CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Xác định lực căng cáp dây văng dựa trên phương pháp đo dao động và tải trọng ngẫu nhiên / Lê Hoàng Minh, Nguyễn Hữu Quyết, Phạm Văn Phê, Trần Ngọc Hòa, Bùi Tiến Thành // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 8-12 .- 624
Trình bày thực nghiệm quá trình đo đạc và xác định lực căng cáp của cầu Dakrong sử dụng phương pháp đo dao động. Các kết quả sẽ được so sánh với một số công thức thực nghiệm trong các quy trình bảo trì cầu và một số nghiên cứu khác trên thế giới để làm rõ được hiệu quả của phương pháp được áp dụng.
3 Lời giải cho bài toán ô nhiễm môi trường quanh các tuyến đường trong khu dân cư đô thị / Lê Văn Chung // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 23-31 .- 628
Đưa ra lời giải của mô hình toán học cho các yếu tố chính ảnh hưởng lên môi trường như bụi, khí thải, tiếng ồn do các phương tiện giao thông gây ra ảnh hưởng tới sức khỏe con người xung quanh các tuyến đường trong khu dân cư, đặc biệt khu dân cư đô thị. Mô hình giúp các nhà quy hoạch, thiết kế, thi công có thể đưa ra giải pháp tốt nhất để giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường như trồng cây, sử dụng màn chắn cách âm, giảm bụi, các biện pháp đặc thù khác cũng như có thể lựa chọn được tốc độ lưu thông tối ưu của phương tiện một cách phù hợp.
4 Trình tự hóa quá trình vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp 3 điểm trong xử lý số liệu quan trắc thủy văn công trình giao thông / Phạm Văn Thoan // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 39-43 .- 624
Trình bày cơ sở lý thuyết vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp 3 điểm. Sau đó, thiết lập trình tự các bước để vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp 3 điểm. Đưa ra kết luận và kiến nghị cần thiết cho người làm công tác khảo sát, nghiên cứu thủy văn và thiết kế công trình.
5 Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về giá / Phan Minh Duy, Bùi Doãn Bảo Châu // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 28-31 .- 004
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá là cơ sở dữ liệu do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý và là đầu mối kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương, đồng thời kết nối với cơ sở dữ liệu về giá của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, nhằm cung cấp thông tin về giá phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá là cơ sở dữ liệu thành phần thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.
6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công / Hoàng Thị Thu // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 32-35 .- 004
Hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công, trọng tâm là ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công là chính sách quan trọng xuyên suốt từ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008 đến Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản công trong thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng thực tiễn triển khai công tác này vẫn gặp phải một số bất cập cần tiếp tục hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý tài sản công.
7 Đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành Thuế / Phạm Quang Toàn // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 36-38 .- 004
Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin ngành Thuế được phát triển qua hơn 30 năm theo các chương trình cải cách, hiện đại hóa của chính phủ, phù hợp với giải pháp, công nghệ hạ tầng, trang thiết bị tại các cơ quan thuế theo từng giai đoạn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã góp phần xây dựng ngành Thuế hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả được tổ chức doanh nghiệp, cá nhân và toàn bộ xã hội ghi nhận và đánh giá cao.
8 Luật Kiến trúc với công tác xây dựng quy chế quản lý kiến trúc tại các địa phương / Tạ Quốc Thắng // Kiến trúc Việt Nam .- 2022 .- Số 241 .- Tr. 13-16 .- 720
Chia sẻ những khó khăn trong công tác xây dựng quy chế quản lý kiến trúc tại các địa phương dưới góc nhìn quản lý, nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách.
9 Xây dựng và quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn : những tồn tại và giải pháp / Nguyễn Đình Thi // Kiến trúc Việt Nam .- 2022 .- Số 241 .- Tr. 17-21 .- 720
Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn đã được quy định chi tiết trong Luật Kiến trúc và Nghị định số 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy sau hơn 2 năm thực hiện việc triển khai xây dựng quy chế quản lý kiến trúc nói chung cũng như quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn tại các địa phương vẫn còn chậm chạp, chưa được quan tâm triển khai, nhiều địa phương vẫn còn nằm ở giai đoạn nghiên cứu.
10 Quản lý kiến trúc nông thôn : kinh nghiệm từ các quốc gia lân cận / Trần Huy Ánh // Kiến trúc Việt Nam .- 2022 .- Số 241 .- Tr. 26-29 .- 720
Trong bối cảnh đô thị hóa ồ ạt, nhà ở nông thôn đã biến đổi nhanh chóng. Làm sao có các công trình đáp ứng nhu cầu của người dân trong đời sống hiện đại, thích ứng với điều kiện tự nhiên nhưng vẫn giữ được bản sắc và nét đẹp làng quê Việt đang được quan tâm. Những bài học từ Trung Quốc, Hàn Quốc hay chính tại một số địa phương tại Việt Nam có thể là kinh nghiệm giúp nông thôn tươi đẹp hơn.