CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 ESG và giá trị doanh nghiệp : vai trò điều tiết của sở hữu nước ngoài và thể chế ngành / Hoàng Vũ Hiệp // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 13 - 23 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa hiệu suất Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) với giá trị doanh nghiệp tại thị trường mới nổi Việt Nam, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của sở hữu nước ngoài và chất lượng thể chế ngành. Sử dụng dữ liệu bảng từ 387 công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2018-2023 với phương pháp System GMM để kiểm soát vấn đề nội sinh, nghiên cứu phát hiện hiệu suất ESG có tác động tích cực đáng kể đến Tobin's Q, với việc tăng một độ lệch chuẩn trong điểm ESG dẫn đến tăng 5,3% giá trị doanh nghiệp. Quan trọng hơn, mối quan hệ này được củng cố bởi cả sở hữu nước ngoài và chất lượng thể chế ngành, với tác động biên của ESG tăng từ 0,284 lên 0,501 khi cả hai yếu tố điều tiết ở mức cao. Kết quả nghiên cứu mở rộng Lý thuyết các bên liên quan bằng cách chứng minh rằng giá trị từ ESG phụ thuộc vào cấu trúc sở hữu và môi trường thể chế, đồng thời cung cấp hàm ý quan trọng cho doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược ESG và cho nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế khung thể chế hỗ trợ phát triển bền vững.
2 Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh hạn chế tài chính / Dương Thị Thùy An // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 33 - 43 .- 332.024
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (TM) và giá trị doanh nghiệp (Q) trong bối cảnh hạn chế tài chính cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mẫu gồm 480 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội giai đoạn 2014–2024. Nghiên cứu này xây dựng mô hình phi tuyến với biến điều tiết là biến hạn chế tài chính (HCTC) và ước lượng bằng phương pháp SGMM với sai số được hiệu chỉnh Windmeijer. Kết quả cho thấy khi không xét đến bối cảnh HCTC, TM không có tác động lên Q. Khi tính đến HCTC, tác động của TM lên Q là phi tuyến. Nhóm ít bị HCTC có quan hệ dạng chữ U, trong khi nhóm bị HCTC chuyển sang chữ U ngược—hàm ý tồn tại mức TM tối ưu. Nghiên cứu có hàm ý rằng chính sách tiền mặt cần tùy chỉnh theo mức ràng buộc; nhà đầu tư nên “đọc” tiền mặt trong ngữ cảnh HCTC; cơ quan quản lý hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ.
3 Ảnh hưởng của công nghệ blockchain tới chất lượng kiểm toán độc lập : bằng chứng từ Việt Nam / Nguyễn Thanh Hiếu // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 33 - 43 .- 657
Bài viết này tập trung nghiên cứu tác động của bốn đặc tính của blockchain - tính lập trình (programmability), tính chia sẻ (shareability), tính truy vết (traceability), và tính kiểm duyệt (verifiability) - ứng dụng trong công tác kiểm toán đối với chất lượng kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát 403 kiểm toán viên độc lập trong năm 2025 và xử lý bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bởi phần mềm SPSS AMOS 26. Kết quả phân tích cho thấy cả bốn đặc tính của blockchain đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến chất lượng kiểm toán độc lập, trong đó tính kiểm duyệt là yếu tố tác động yếu nhất, còn tính chia sẻ có mức tác động cao nhất. Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán độc lập và chính phủ Việt Nam, bao gồm: triển khai mô hình kiểm toán thời gian thực, hoàn thiện khung pháp lý công nhận giá trị pháp lý của dữ liệu trên blockchain, và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về blockchain cho kiểm toán viên.
4 Các nhân tố nội tại ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính trong các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Nguyễn Thị Thúy Nga, Trần Trung Tuấn // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 340 tháng 10 .- Tr. 54 - 64 .- 332.04
Bài báo này nhằm phân tích tác động của các nhân tố nội tại, bao gồm quy mô ngân hàng, tuổi hoạt động, cường độ vốn và tỷ lệ đòn bẩy đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính của 21 ngân hàng trong giai đoạn 2020-2024 và áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính trên dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, trong khi tỷ lệ đòn bẩy, cường độ vốn và tuổi hoạt động có tác động tiêu cực. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, khẳng định vai trò của việc quản trị quy mô, cấu trúc vốn và chiến lược phát triển dài hạn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nhà quản trị ngân hàng, nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc cải thiện hiệu quả tài chính và củng cố sự ổn định của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
5 Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt của đô thị Đà Lạt trong bối cảnh biến đổi khí hậu / Phạm Thế Anh, Trương Thanh Cảnh, Lê Thị Thanh Quỳnh, Bùi Xuân An // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 9-16 .- 363
Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt trên địa bàn Đà Lạt dựa vào chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn từ năm 1993 đến năm 2024 kết hợp các phương pháp phân tích xu thế, hồi quy tuyến tính đa biến để làm rõ mối quan hệ giữa tổng lượng dòng chảy với các yếu tố khí hậu như: lượng mưa và nhiệt độ.
6 Phát huy vai trò của công cụ chính sách trong bảo tồn và phát triển vốn tự nhiên biển hướng tới nền kinh tế xanh / Lại Văn Mạnh, Đỗ Thị Thanh Ngà, Nguyễn Thế Thông, Tạ Đức Bình, Nguyễn Thu Trang // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 41-49 .- 363
Bài viết tổng quan về các công cụ chính sách tại Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của các công cụ chính sách trong bảo tồn và phát triển vốn tự nhiên biển, hướng tới nền kinh tế xanh.
7 Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực xây dựng : hướng đến mục tiêu giảm phát thải, nâng cao chất lượng cuộc sống / Vương Xuân Hòa, Nguyễn Thị Liễu // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr.50-55 .- 363
Bài viết phân tích tăng trưởng xanh đối với lĩnh vực xây dựng và mối liên hệ với BĐKH, thông qua những mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính. Khi giải quyết tốt mối quan hệ trên sẽ trở thành động lực cho nền kinh tế tận dụng được thời cơ, vượt qua thách thức do mang lại và hướng các-bon thấp, phát triển bền vững. Trong đó, lĩnh vực xây dựng có đóng góp rất quan trọng vào việc thực hiện hiệu quả những mục tiêu của Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh.
8 Cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ liên quan đến các dự án điện rác ở Việt Nam : vướng mắc, bất cập và kiến nghị giải pháp hoàn thiện / Phạm Văn Lợi, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phùng Đăng Hiếu, Nguyễn Kiên, Lê Đức Dũng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 61-65 .- 363
Tổng quan tình hình phát triển các dự án điện rác, tiếp cận ưu đãi của doanh nghiệp khi thực hiện dự án tại Việt Nam, phân tích các vướng mắc, bất cập thực thi các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy các dự án điện rác và kiến nghị giải pháp hoàn thiện.
9 Quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia : cơ hội và thách thức trong bối cảnh hiện nay / Hà Thị Minh Chúc, Nguyễn Thị Hà Chi, Mạc Thị Minh Trà, Hoàng Văn Tuấn, Nguyễn Thị Tuyết Mai // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 69-71 .- 577
Rà soát một số cơ sở dữ liệu hiện có trong nước và tổng quan cơ sở dữ liệu quan trọng trên thế giới. Dựa vào các đánh giá thu được và dựa trên chính sách, nghị quyết mới ban hành, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm xây dựng một cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học hiện đại, tích hợp nhiều thông tin ở cả 3 cấp độ của đa dạng sinh học là hệ sinh thái, loài và gen cũng như các thông tin về tình trạng bảo tồn để phục vụ tốt nhất việc quản lý, nghiên cứu, bảo tồn di sản quý giá của đất nước.
10 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường không khí trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Bùi Thị Cẩm Tú // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 79-83 .- 363
Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia này là cơ sở quan trọng để Việt Nam rút ra bài học phù hợp, từ đó hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực quản lý môi trường không khí.