Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh hạn chế tài chính
Tác giả: Dương Thị Thùy AnTóm tắt:
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (TM) và giá trị doanh nghiệp (Q) trong bối cảnh hạn chế tài chính cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Mẫu gồm 480 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội giai đoạn 2014–2024. Nghiên cứu này xây dựng mô hình phi tuyến với biến điều tiết là biến hạn chế tài chính (HCTC) và ước lượng bằng phương pháp SGMM với sai số được hiệu chỉnh Windmeijer. Kết quả cho thấy khi không xét đến bối cảnh HCTC, TM không có tác động lên Q. Khi tính đến HCTC, tác động của TM lên Q là phi tuyến. Nhóm ít bị HCTC có quan hệ dạng chữ U, trong khi nhóm bị HCTC chuyển sang chữ U ngược—hàm ý tồn tại mức TM tối ưu. Nghiên cứu có hàm ý rằng chính sách tiền mặt cần tùy chỉnh theo mức ràng buộc; nhà đầu tư nên “đọc” tiền mặt trong ngữ cảnh HCTC; cơ quan quản lý hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ.
- Về cách tiếp nhận quan hệ ngữ nghĩa ở bậc từ
- Bàn về các phương pháp nhận diện ẩn dụ ý niệm
- Đối chiếu ẩn dụ ý niệm chỉ nỗi buồn trong tiếng Anh và tiếng Việt
- Hoạt động “dạy học phản ánh” của giảng viên trong lớp học tiếng Anh : khảo sát trường hợp
- Từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt





