Với ngành công nghiệp Việt Nam, các ngành chế biến chế tạo có công nghệ thấp vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, chiếm khoảng 65% tổng sản phẩm chế biến chế tạo của cả nước. Những ngành công nghiệp này đều đang sử dụng nhiều lao động hoặc sản xuất sản phẩm cuối cùng có gia trị gia tăng thấp. Đây đang là một thách thức và cản trở lớn đối với phát triển công nghiệp, khi nước ta cần từng bước chuyển dịch sang các ngành công nghiệp cao để đẩy nhanh tốc độ và chất lượng tăng trưởng, tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Điện năng được ứng dụng rộng khắp ở các lĩnh vực như động lực, chiếu sáng, hóa học, dệt may, thông tin, phát thanh…là động lực chủ yếu để cho khoa học công nghệ phát triển và kinh tế nhân dân nhảy vọt. Điện năng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta. Năng lượng điện là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động của mỗi con người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Không có bất cứ một quốc gia có thể tồn tại được nếu không có năng lượng điện hoặc không bị ảnh hưởng bởi năng lượng điện.
Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát được sử dụng để đánh giá tác động của mức độ độc lập của hội đồng quản trị, quyền kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc/ giám đốc, mức độ minh bạch và công bố thông tin, mức độ tập trung vốn đối với hiệu quả hoạt động tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra những tác động khác biệt trên các công ty chưa niêm yết khi so sánh với kết quả nghiên cứu trước đây trên các công ty niêm yết.
Bài viết phân tích những tác động của Big data đến các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên các tài liệu có sẵn từ các công trình, các tài liệu của các tạp chí đã được công bố. Những khám phá trong nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận và đề nghị giải pháp để các doanh nghiệp quản lý Big data nhằm khai thác lợi ích kinh doanh hiệu quả hơn.
Nghiên cứu này thực nghiệm cách các công ty giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu trong chuỗi cung ứng vận tải cấu trúc lại doanh nghiệp để trở nên linh hoạt và cạnh tranh hơn. Thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính dữ liệu từ 504 quản lý cấp cao và xem xét các chiến lược phản ứng của các công ty giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu bằng phần mềm SmartPLS, nghiên cứu xác định cách thức một công ty ngành logistics có thể chống chịu và vượt qua đại dịch để phát triển. Phát hiện này đóng góp vào các lý thuyết liên quan, đặc biệt là lý thuyết phục hồi chuỗi cung ứng sau khủng hoảng, thực tiễn và các mục tiêu phát triển bền vững của các công ty giao nhận vận tải khi đối mặt với các khủng hoảng trong tương lai.
Chính sách tiền tệ được đo bằng lãi suất chính sách và hoạt động kinh tế thực được đại diện bởi lạm phát và chênh lệch sản lượng thực và sản lượng tiềm năng của nền kinh tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tiền tệ có tác động nhân quản Granger đến rủi ro hệ thống của các TCTC tại Việt Nam, đồng thời phản ứng của rủi ro hệ thống của các TCTC trước các cú sốc từ chính sách tiền tệ là khác nhau giữa hai giai đoạn 2010-2012 và 2013-2020. Với kết quả này, Ngân hàng nhà nước cần cân nhắc vai trò của chính sách tiền tệ đến rủi ro hệ thống của cácTCTC, từ đó góp phần thúc đẩy quá trình thăng hạng của thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai.
Khảo sát 172 người lao động làm việc ở các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Cần Thơ. Phương pháp phân tích số liệu chính bao gồm phương pháp phân tích nhân tố EFA và phương pháp hồi quy đa biến. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố cấu thành quản trị nguồn nhân lực xanh bao gồm tuyển dụng xanh, đào tạo và sự tham gia xanh, lựa chọn xanh, lãnh đạo xanh, quản lý và thẩm định hiệu suất xanh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả xanh của doanh nghiệp sản xuất. Điều này cho thấy được lợi ích của việc thực hiện thực hành quản trị nguồn lực xanh tại doanh nghiệp sản xuất.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tác động ngẫu nhiên để phân tích mối quan hệ của tác động đại dịch COVID-19 đến giá cổ phiếu, lợi nhuận và hoạt động các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam từ mẫu dữ liệu được thu thập từ tháng 3/2018 – 3/2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy đại dịch COVID-19 có tác động tích cực đến giá cổ phiếu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của các NHTM. Bên cạnh đó, một phát hiện lý thú là yếu tố phát triển công nghệ tại các NHTM không giúp cho họ có hiệu quả hoạt động tốt hơn trong đại dịch COVID-19 nhưng có tác động tích cực đến lợi nhuận của NHTM trong thời kỳ này.