Bài viết này đánh giá tác động của mối quan hệ cá nhân và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam, sử dụng dữ liệu gồm 2.637 doanh nghiệp nhỏ và vừa và vận dụng mô hình hồi quy để ước lượng các tham số. Bằng chứng thực nghiệm cho biết rằng, doanh nghiệp nhỏ vừa có các mối quan hệ cá nhân và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển càng nhiều thì khẩu càng nhiều. Bài viết cung cấp một số hàm ý thực tiễn để hướng dẫn nhà quản lý nghiệp nhỏ và vừa tăng cường xuất khẩu tại nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Bài viết đánh giá xu hưởng tăng trưởng năng suất lao động thực tế, phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và ứng dụng công nghệ mới, cũng như rào cản đối với việc ứng dụng công nghệ mới để làm tăng năng suất. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm hạn chế những rào cản này để có thể hiểu rõ hơn những thay đổi mới trong kị nguyên kỹ thuật số.
Bài viết đánh giá chất lượng công bố thông tin về báo cáo bộ phận trên báo cáo tài chính Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng. Chất lượng công bố thông tin về báo cáo bộ phận được xác định bằng cách so sánh mức độ công bố thông tin chi tiết về báo cáo bộ phận của từng doanh nghiệp với giá trị trung bình ngành về mức độ công bố thông tin chi tiết về báo cáo bộ phận. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt về chất lượng công bố thông tin về báo cáo bộ phận trên hai loại báo cáo tài chính này. Bài viết đề xuất một số kiến nghị
Nghiên cứu này đóng góp vào hiểu biết về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cá tại Việt Nam thông qua việc sử dụng 25 thuộc tính sản phẩm có làm tiêu chí phân nhóm. Kết quả phân tích dữ liệu của mẫu thu thập gồm 295 đáp viên cho thấy người tiêu dùng Việt Nam có thể chia làm ba phân nhóm gồm "người tiêu dùng hoàn hảo "người tiêu dùng sức khỏe, tiện ích và hương vị" và "người tiêu dùng dễ tính, nghiên cứu cũng cho thấy rằng, từng phân nhóm khách hàng có sự khác biệt về kiến thức cá nhân, cảm nhận về tương quan giá và chất lượng, mức độ quan tâm sức khỏe và mức quan tâm đến thực phẩm hải sản.
Nghiên cứu này thực hiện xếp hạng thứ tự ưu tiên đối với các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thông qua phương pháp FAHP và khảo sát đối với các chuyên gia thuộc lĩnh vực du lịch, mô hình nghiên cứu đã đề xuất 19 tiêu chí liên quan đến ba tiêu chuẩn: thái độ, kiến thức và kỹ năng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiêu chuẩn tiêu chỉ được đánh giá là quan trọng nhất là tiêu chí trung thành với Tổ quốc, với Đảng .đối với tiêu chuẩn về kỹ năng, xếp ở vị trí thứ nhất thuộc về kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch và kỹ năng tổ chức cũng được xếp ở vị thứ hai.
Bài viết nghiên cứu tác động của bối cánh kinh tế mới (COVID-19, cách mạng công nghiệp lần thứ tư) đến chất lượng nguồn nhân lực. Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, bài viết đã làm rõ thực trạng tác động của bối cảnh kinh tế mới đến chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI Việt Nam. Cụ thể, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm của người lao động trong doanh nghiệp FDI tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả công việc. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động tích cực đến kỹ năng chuyên môn, nhưng lại không tác động đến kỹ năng mềm của người lao động tại doanh nghiệp FDI.
Bài viết tập trung làm rõ khung pháp luật quốc tế và Việt Nam về ngăn ngừa, quản lí rác thải nhựa trên biển, đồng thời đề xuất khuyến nghị cho Chính phủ Việt Nam nhằm đảm bảo quản lí oonhieemx rác thải nhựa trên biển một cách hiệu quả.
Tình trạng khẩn cấp là tình huống bất thường ngoài dự đoán xảy ra như dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh, bạo loạn…vượt quá khả năng ứng phó của quốc gia, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của tổ chức và của Nhà nước. Trong tình trạng khẩn cấp, quốc gia sẽ thực hiện những biện pháp “ đặc biệt” để quản lí xã hội. Thông qua nghiên cứu pháp luật của Trung Quốc, Singapore và Nhật Bản về tình trạng khẩn cấp, bài viết gợi mở một số vấn đềcần tham khảo để xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này.
Bài viết phân tích những vấn đề về quyền miễn trừ trách nhiệm của nghị sĩ ở Cộng hòa Pháp. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam khi tiến hành hợp pháp hóa quyền này, như: đối tượng được hưởng quyền, thời điểm bắt đầu và kết thúc quyền, hành vi được hưởng quyền và mức độ bảo vệ quyền, thẩm quyền bãi bỏ quyền này.
Trong gia đoạn thực hiện thí điểm đổi mới phương pháp giảng dạy, tác giả vừa xây dựng vừa điều chỉnh và vận dụng một số phương pháp giảng dạy tích cực vào giảng dạy học phần Tâm lí học tội phạm. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng phương pháp giảng dạy tích cực trong giảng dạy học phần Tâm lí học tội phạm, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào taojtaij Trường Đại học Luật Hà Nội nói chung và chất lượng đào tạo đối với môn học này nói riêng.