CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ẩn dụ ý niệm

  • Duyệt theo:
1 Ẩn dụ ý niệm về tài chính trong tiếng Việt nhìn từ miền nguồn lửa / Nguyễn Lưu Diệp Ánh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 56-63 .- 400

Phân tích, nghiên cứu xác định ba mô hình ánh xạ nổi bật: (1) thiệt hại tài chính được tri nhận như thiệt hại do lửa gây ra, (2) sự phát triển tài chính được nhìn nhận như ngọn lửa lan nhanh, và (3) hoạt động tài chính được ví như hành động tương tác với lửa. Thông qua việc phân tích các mô hình ánh xạ này, bài viết không chỉ làm rõ cách thức người Việt tri nhận và diễn đạt các hiện tượng tài chính, mà còn mở ra hướng tiếp cận đối chiếu liên ngôn ngữ, từ đó làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong cách con người ở các nền văn hóa khác nhau hình dung và lí giải các hiện tượng kinh tế thông qua ẩn dụ ý niệm.

2 Ẩn dụ ý niệm bệnh tật trong tiếng Việt (Khảo sát qua cách biểu hiện phạm trù đạo đức, trí tuệ trên báo điện tử) / Ngô Tuyết Phượng // .- 2025 .- Số 6A(368) .- Tr. 43-51 .- 400

Thông qua lí thuyết về Ẩn dụ ý niệm và trên cơ sở tìm hiểu cấu trúc ngữ nghĩa của phạm trù Bệnh tật, chúng tôi đã bước đầu chỉ ra một số diễn ngôn về Bệnh tật trong báo chí tiếng Việt. Những ẩn dụ ý niệm này phản ánh sự đa dạng, phong phú trong tư duy người Việt cách tri nhận về thế giới.

3 So sánh ẩn dụ “làn sóng” và “Hallyu” trong truyền thông báo chí Việt Nam - Hàn Quốc / Nguyễn Thị Tuyết Mai // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 72-78 .- 495.7

Phân tích và so sánh ẩn dụ “làn sóng” trong báo chí Việt Nam và “Hallyu” trong báo chí Hàn Quốc dựa trên phương pháp định tính và lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980). Nghiên cứu tập trung phân tích bản chất ẩn dụ, sự khác biệt trong cách tri nhận và ý nghĩa văn hóa hàm chứa bên trong. Qua việc phân tích đối chiếu, bài viết góp phần làm sáng tỏ sự khác biệt trong tư duy văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc, đồng thời cung cấp cơ sở ngôn ngữ cho hoạt động dịch thuật và truyền thông liên văn hóa.

4 Ẩn dụ cấu trúc “chiến tranh là thú dữ” trong tác phẩm “mưa đỏ” của Chu Lai / Phạm Thu Hằng // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 146-153 .- 400

Bài viết khảo sát hình tượng chiến tranh qua cấu trúc ẩn dụ “Chiến tranh là thú dữ”, nhằm làm sáng tỏ cách văn học tái hiện bản chất phi nhân và bạo lực bản năng của chiến tranh hiện đại. Nghiên cứu góp phần mở rộng hướng tiếp cận phản tư trong phê bình văn học chiến tranh, đặc biệt về cơ chế diễn ngôn hợp thức hóa bạo lực và xóa nhòa nhân tính.

5 Một số mô hình ẩn dụ ý niệm về sự biến động kinh tế thời kỳ hậu đại dịch Covid-19 trong các bài báo của tạp chí The New York Times / Phạm Thị Tuấn // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 86-91 .- 400

Nghiên cứu này tìm hiểu về một số mô hình ẩn dụ ý niệm về sự biến động kinh tế được sử dụng trong các bài báo của Tạp chí The New York Times của Mỹ. Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu ba mô hình ẩn dụ ý niệm: Kinh tế là con người (economy is a human being); kinh tế là hiện tượng tự nhiên (economy is a natural phenomenon); kinh tế là cỗ máy (economy is a machine).

6 So sánh ý niệm “đẳng cấp địa vị xã hội là áo/衣” trong tiếng Hán và tiếng Việt / Zhang Hailian, Trương Hải Liên // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 179-184 .- 495.1

Phân tích và so sánh ẩn dụ ý niên “Đẳng cấp địa vị xã hội là áo/衣” dựa trên ngữ liệu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ “áo” trong tiếng Việt và “衣” trong tiếng Hán. Từ đó, rút ra những điểm giống nhau và khác biệt, nhằm tìm hiểu những điểm giống nhau và khác biệt về văn hóa, tư duy và tâm lí của hai cộng đồng Trung Quốc và Việt Nam.

7 Nguyễn Du và Nguyễn Bính: Nét riêng trong sáng tạo ẩn dụ ý niệm “tình yêu là sợi tơ” / Trần Văn Nam // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 191-199 .- 400

Bài viết này tìm hiểu về quá trình vận dụng các thuộc tính của sợi tơ cũng như lựa chọn các thuộc tính chiếu xạ để tạo lập ẩn dụ ý niệm Tình yêu là sợi tơ của hai nhà thơ. Từ đó, người đọc thấy được một số nét tương đồng và khác biệt về phong cách sáng tác của hai nhà thơ.

8 Ẩn dụ ý niệm “người phụ nữ là trăng” trong Văn học trung đại Việt Nam / Nguyễn Thị Vân Anh // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 23-32 .- 400

Hiện tượng tự nhiên “trăng” là đối tượng văn học phổ biến của nhiều dân tộc trên thế giới, văn học Trung đại Việt Nam cũng không ngoại lệ. Trong quá trình tri nhận để nhận thức về người phụ nữ và lí giải về thế giới xung quanh người phụ nữ, ý niệm “trăng” trong văn học Trung đại Việt Nam dựa trên cơ sở lí thuyết ẩn dụ ý niệm được mở rộng, mang lại nghĩa ẩn dụ và nội hàm văn hóa phong phú. Bài báo này nghiên cứu “Ẩn dụ ý niệm người phụ nữ là trăng” trong 71 tác phẩm chữ Nôm của văn học Trung đại Việt nam từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

9 Ẩn dụ ý niệm “AI là con người” (khảo sát trên một số trang báo điện tử Việt Nam) / Phạm Thị Hương Quỳnh, Trần Thị Việt Hà // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 15-21 .- 400

Bài viết này tập trung phân tích về ẩn dụ ý niệm AI là con người. Tư liệu khảo sát là các bài viết về công nghệ thông tin trên một số trang báo điện tử của Việt Nam. Tìm hiểu về ẩn dụ ý niệm này chính là tìm hiểu về cách mà người Việt tư duy về trí tuệ nhân tạo.

10 Ẩn dụ ý niệm “người phụ nữ là tiên” trong văn học trung đại Việt Nam / Nguyễn Thị Vân Anh // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 22-32 .- 400

Ý niệm “thần tiên” được sử dụng phổ quát ở nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Bài nghiên cứu này dựa trên hệ thống ngữ liệu được khảo sát từ các tác phẩm chữ Nôm của Văn học Trung đại Việt Nam (thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX). Từ vựng trong văn học Trung đại được coi như là nền tảng của tiếng Việt ở thời kì Cận đại và Hiện đại.