CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Logistics
61 Mối quan hệ giữa logistics và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam / Huỳnh Thị Diệu Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 7(530) .- Tr. 35-44 .- 658
Đánh giá tầm quan trọng của logistics đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam với 20 đối tác đầu tư trong khoảng thời gian 2010 đến 2018. Kết quả nghiên cứu không nhuwngxkhawngr định hiệu suất hoạt động logistics của Việt Nam và các quốc gia đối tác đầu tư có tầm ảnh hưởng quan trọng lớn đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, mà còn cho thấy xu hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước ta hiện nay là chưa thất ựu bền vững.
62 Ứng dụng công nghệ logistics thông minh trong hoạt động logistics Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 / Phạm Văn Tài, Nguyễn Chí Tâm, Khưu Bảo Khánh, Lê Duy Thịnh // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 7 .- Tr. 43-48 .- 658
Nghiên cứu và đề xuất những vấn đề cũng như những ứng dụng về logistics thông minh mà các doanh nghiệp cần đầu tư và phát triển nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường logistics Việt Nam đang ngày một tăng trưởng.
63 Xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả hệ thống logistics tích hợp Nga - Việt Nam - ASEAN theo cách tiếp cận mạng trung tâm / Nguyễn Quang Thường, Phùng Thế Đông, Ivan A. Ermakov, Oleg B. Anikin // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 40-49 .- 658
Bài viết trình bày sự cần thiết xây dựng hệ thống logistics tích hợp Nga - Việt Nam - ASEAN; các thành phần chính của hệ thống logistics tích hợp Nga - Việt Nam - ASEAN; phân tích và đề xuất cách tiếp cận mạng tập trung cho xây dựng hệ thống logistics tích hợp với các phương tiện vận tải đa phương thức. Trên cơ sở đó, đề xuất xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả hệ thống logistics tích hợp Nga - Việt Nam - ASEAN theo cách tiếp cận mạng trung tâm với phương pháp tổng hợp thống kê. Mô hình đánh giá hiệu quả hệ thống logistics tích hợp Nga - Việt Nam - ASEAN theo cách tiếp cận mạng trung tâm với phương pháp tổng hợp thống kê là cơ sở để tính toán, xây dựng (thiết kế) và mở rộng cơ sở hạ tầng logistics các nước ASEAN trong hợp tác logistics với vùng Viễn Đông của Nga.
64 Phát triển thị trường và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Việt Ngọc, Nguyễn Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 68-70 .- 650.01
Tác giả tập trung phân tích thực trạng thị trường và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.
65 Tắc nghẽn Logistic tác động đến ngành thời trang / // .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 62-65 .- 658.5
Chi phí logistic tăng cao cùng tình trạng thiếu hụt nhiều loại hàng hóa khiến tình hình trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi các công ty thời trang phải suy nghĩ lại về chiến lược tìm nguồn cung ứng trong khi phải thiết lập chuỗi cung ứng tiên tiến, có tính linh hoạt cao hơn để giữ cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
66 Giải pháp tạo động lực phát triển logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Thị Hoàng Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 92 - 94 .- 658
Bài viết phân tích tiềm năng cùng những hạn chế, rào cản trong phát triển logistics trên địa bàn thành phố từ đó đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực phát triển mạnh mẽ ngành logistics trong thời gian tới.
67 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng Logistics ở Hà Lan và những gợi ý cho Việt Nam / Trần Thế Tuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 10(253) .- Tr. 69-78 .- 327
Tập trung trình bày thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng logistics của Hà Lan và chỉ ra những thành công, hạn chế và rút ra những bài học cho Việt Nam trong việc phát triển cơ sở hạ tầng logistics nhằm kết nối chuỗi cung ứng và làm tăng khả năng cạnh tranh cho nền kinh tế.
68 Giảm thiểu chi phí logistics ở Việt Nam trong bối cảnh đại dịch covid-19 / Mai Sơn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 220 .- Tr. 50-54 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng chi phí logistics và các yếu tố làm tăng chi phí logistics ở Việt Nam, từ đó gợi ý một số giải pháp giảm chi phí nâng cao hiệu quả của ngành logistics Việt Nam hiện nay.
69 Các yếu tố tác động đến việc áp dụng Blockchain nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng tại các công ty cung cấp dịch vụ logistics ở thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 5-22 .- 658
Trong bối cảnh tầm quan trọng ngày càng tăng của blockchain, nghiên cứu đưa ra những đánh giá lý thuyết và phân tích thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ blockchain trong ngành dịch vụ hậu cần. Nghiên cứu này làm sáng tỏ việc áp dụng công nghệ blockchain tại các công ty cung cấp dịch vụ logistics ở thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở phát triển Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ, nghiên cứu đã xác định các yếu tố tạo điều kiện áp dụng blockchain nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng logistics từ quan điểm của các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết sử dụng phương pháp định tính và định lượng (chủ yếu) với việc xây dựng mô hình kiểm định chín biến độc lập. Mẫu khảo sát được thu thập từ 195 công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý quản trị và biện pháp đề xuất cho các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh.
70 Tác động của năng lực quốc gia về logistics đến xuất khẩu - Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam / Phạm Hồ Hà Trâm, Đinh Trần Thanh Mỹ // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 29-51 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng mô hình trọng lực cùng với dữ liệu bảng của 84 quốc gia để phân tích tác động của năng lực quốc gia về logistics đến xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực quốc gia về logistics của Việt Nam và của nước nhập khẩu có tác động thúc đẩy giá trị xuất khẩu của Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng năng lực quốc gia về logistics của Việt Nam có ảnh hưởng lớn hơn so với năng lực quốc gia về logistics của nước nhập khẩu. Đối với các yếu tố của hoạt động logistics, nhóm tiêu chí logistics liên quan đến đầu ra của chuỗi cung ứng bao gồm chi phí, thời gian và năng lực cung cấp dịch vụ logistics có tác động mạnh nhất đến xuất khẩu của Việt Nam. Nghiên cứu này cũng đã khẳng định tính vững của mô hình thông qua việc thay thế các cách đo lường khác nhau cho năng lực logistics của quốc gia và xử lý vấn đề nội sinh trong mô hình bằng cách áp dụng phương pháp hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ.





