CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Bệnh--Phổi
31 Nghiên cứu hiệu quả cai thở máy của phương thức thở PAV+ ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Trần Huyền Trang, Đỗ Ngọc Sơn, Ngô Đức Ngọc // Y học thực hành .- 2017 .- Số 11 (1062) .- Tr. 33-36 .- 610
Đánh giá hiệu quả cai thở máy bằng phương thức thở PAV+ ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và nhận xét một số yếu tố dự báo thành công của phương thức thở PAV+ ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
32 Giá trị chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết qua sinh thiết màng phổi kín bằng kim cope tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh / Phạm Kim Liên, Nguyễn Văn Vĩnh // Y học thực hành .- 2017 .- Số 08 (1053) .- Tr. 35-37 .- 610
Xác định giá trị kỹ thuật sinh thiết màng phổi bằng kim cope trong chuẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
33 Chất lượng sống của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo thang đo CCQ / Đậu Xuân Cảnh, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Bạch Tuyết // Y học thực hành .- 2017 .- Số 08 (1053) .- Tr. 50-53 .- 610
Mô tả chất sống của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo thang đo CCQ.
34 Nghiên cứu kết quả điều trị tràn khí màng phổi tự phát / Phùng Văn Nam, Vũ Quang Diễn, Trần Quang Phục // Y học thực hành .- 2017 .- Số 09 (1056) .- Tr. 14-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát tại Bệnh viện 74 Trung ương.
35 Kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Đinh Văn Thịnh, Vũ Quang Diễn, Phạm Văn Thức // Y học thực hành .- 2017 .- Số 09 (1056) .- Tr. 16-18 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nằm điều trị tại Bệnh viện 74 Trung ương
36 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính phổi trong ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi / Bùi Cao Cường, Bùi Thị Mỹ Hạnh, Ngô Quang Dương // Y học thực hành .- 2017 .- Số 09 (1056) .- Tr. 18-21 .- 610
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính phổi trong ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi.
37 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Đậu Xuân Cảnh, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Bạch Tuyết // Y học thực hành .- 2017 .- Số 07 (1050) .- Tr. 25-29 .- 610
Mô tả chất lượng sống của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo thang đo CCQ.
38 Nghiên cứu mối tương quan giữa áp lực động mạch phổi và chức năng hô hấp ở bệnh nhân giãn phế quản / Đặng Hùng Minh // .- 2017 .- Số 3 (1036) .- Tr. 46-49 .- 610
Tìm hiểu một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân giãn phế quản và mối tương quan giữa áp lực động mạch phổi với chức năng hô hấp ở bệnh nhân giãn phế quản.
39 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tràn dịch màng phổi do lao tại Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm 2013-2014 / Đặng Hùng Minh // .- 2017 .- Số 3 (1036) .- Tr. 58-60 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao.
40 Nghiên cứu nồng độ Procalcitonin và CRP huyết thanh ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính / Trần Khánh Chi, Đặng Hùng Minh, Lê Hoàn // .- 2017 .- Số 4 (1039) .- Tr. 54-57 .- 610
Xác định nồng độ Procalcitonin, CRP, mối tương quan giữa PCT và CRP ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.