CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Lâm sàng
1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Vũ Thị Trang, Nguyễn Thị Việt Hà, Đỗ Thiện Hải // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Tr. 55 - 58 .- 610
Viêm não trong bệnh tay chân miệng là biến chứng nặng, diễn biến cấp tính với hội chứng não cấp, thường do Enterovirus 71 gây ra. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 94 trẻ được chẩn đoán tay chân miệng có biến chứng viêm não tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2023 đến 07/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của trẻ là 25,5 tháng, tỉ lệ nam/nữ 1,9/1. Trẻ nhập viện chủ yếu ở phân độ IIB1 và IIB2 (mỗi nhóm 37,2%). Hầu hết bệnh nhân có sốt (97,9%), trong đó 53,2% sốt ≥39°C. Triệu chứng da – niêm mạc gồm ban ở lòng bàn tay (92,6%), lòng bàn chân (88,3%) và loét miệng (51,1%). Triệu chứng thần kinh nổi bật là giật mình (94,7%) trong đó 81,9% giật mình ≥2 lần/30 phút; ngoài ra có run chi (57,4%), loạng choạng (41,5%) và kích thích (72,3%). Tỉ lệ trẻ có tăng bạch cầu ngoại vi và EV71 dương tính đều là 80,9%. Dịch não tủy đặc trưng bởi tăng bạch cầu đơn nhân, protein và glucose trong giới hạn bình thường. Kết luận: Viêm não do tay chân miệng thường gặp ở trẻ trai dưới 3 tuổi, biểu hiện bằng sốt, rối loạn tri giác và phát ban phỏng nước. Các xét nghiệm ghi nhận tăng bạch cầu, EV71 dương tính và dịch não tủy gợi ý viêm não do virus.
2 Lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh nhồi máu não cấp có đái tháo đường tuýp 2 / Trần Thị Ánh Quyên, Nguyễn Văn Tuận, Nguyễn Anh Tuấn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 33 - 37 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não cấp có đái tháo đường týp 2. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu 100 bệnh nhân nhồi máu não cấp trong đó có 50 bệnh nhân nhồi máu não có đái tháo đường týp 2 được điều trị tại Trung tâm Thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 64.9 9.1, điểm NIHSS từ 5-15 điểm chiếm 72%, từ 0-4 điểm chiếm 18%, >16 điểm là 10%. Triệu chứng lâm sàng của nhồi máu ổ khuyết: liệt vận động đơn thuần nửa người là 38,5%, rối loạn cảm giác vận động nửa người 26,9%, mất điều phối nửa người 3,8%, nói khó bàn tay vụng về 11,6%. Glucose máu trung bình khi nhập viện là 12,25 5,83 mmol/l. Tỷ lệ bệnh nhân có HbA1C 7 là 72 %, giá trị trung bình của HbA1C là 8.56 2.89, tăng cholesterol máu 60%. Tỷ lệ vữa xơ, gây hẹp động mạch cảnh <70% (chiếm 60%) cao hơn nhóm không có đái đường (36%) (p<0,05). Trên CHT nhồi máu ổ khuyết nhiều ổ chiếm 71,4%; khu vực hạch nền và bao trong 42,9%, thân não, tiểu não là 25,7%, khu vực vành tia và trung tâm bầu dục 17,1%, đồi thị 14,3%. Kết luận: Người bệnh đái tháo đường týp 2 bị nhồi máu não cấp có điểm NIHSS ở mức độ trung bình, thường kèm rối loạn chuyển hoá với nhồi máu ổ khuyết nhiều ổ.
3 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính bệnh nhân chấn thương sọ não nặng được phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp / Lê Bá Tùng, Dương Đại Hà, Võ Thành Toàn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 284 - 288 .- 610
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính bệnh nhân chấn thương sọ não nặng có chỉ định phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp tại thời điểm nhập viện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang tất cả các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng có chỉ định phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp tại thời điểm nhập viện từ 03/2024 đến 12/2024. Kết quả: Trong số 160 bệnh nhân thu thập, về yếu tố dịch tễ: chủ yếu là nam giới, trong độ tuổi lao động, nguyên nhân chính là do tai nạn giao thông. Các đặc điểm lâm sàng bao gồm: phần lớn là chấn thương ở mức nặng (GCS 6-8), các bệnh nhân có chênh lệch đồng tử ở ¼ số ca, yếu liệt ½ người dưới 20%. Về đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não: chủ yếu xuất hiện với 01 tổn thương với dập não chiếm đa số; hầu hết các ca có xuất huyết dưới nhện, hơn ¾ số ca có đẩy lệch đường giữa >5mm, 80% các ca có chèn ép bể đáy, 60% số ca có máu tụ hình thành mới sau mổ. Các đặc điểm có liên quan đến độ nặng chấn thương bao gồm: tuổi, dấu hiệu chênh lệch đồng tử, mức độ đẩy lệch đường giữa và mức độ chèn ép bể đáy. Kết luận: Chấn thương sọ não nặng là một trong số các bệnh lý gây khó khăn trong việc chọn lựa điều trị. Vì vậy, các phẫu thuật viên cần cân nhắc các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học có liên quan với nhau để quyết định điều trị khi sự biểu hiện các đặc điểm này thực sự đa dạng và gây nhiễu trên lâm sàng.
4 Đánh giá hiệu quả và an toàn điều trị bệnh lý giác mạc dải băng bằng laser excimer / Lâm Minh Vinh, Đoàn Kim Thành, Nguyễn Ngọc Anh Tú, Lê Nhật Minh, Trần Công Anh, Tôn Thất Hoàng Quân // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 268 - 272 .- 610
Giác mạc dải băng là tình trạng lắng đọng bệnh lí gây giảm thị lực và cảm giác khó chịu, giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp gọt bề mặt giác mạc bằng laser excimer trong điều trị bệnh lý giác mạc dải băng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca tiến cứu, can thiệp lâm sàng trên 24 mắt của 18 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý giác mạc dải băng. Các bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp gọt bề mặt giác mạc bằng laser excimer (Phototherapeutic Keratectomy - PTK) tại Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh từ tháng 09/2023 đến tháng 06/2024. Các chỉ số về thị lực, khúc xạ, triệu chứng cơ năng, độ trong giác mạc và các thông số giác mạc trên máy AS-OCT, Pentacam được so sánh theo dõi trong 6 tháng. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 20,96 ± 14,9, trong đó nhóm tuổi 10-20 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,44%). Nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý tại mắt, với viêm màng bồ đào chiếm 72,22%, xếp thứ hai là bệnh lý võng mạc 22,22%. Sau phẫu thuật, các triệu chứng cơ năng như cộm xốn, chói lóa được cải thiện hoàn toàn ở tất cả bệnh nhân. Thị lực chỉnh kính tối đa (BCVA) trung bình cải thiện từ 0,09 ± 0,08 trước mổ lên 0,33 tại thời điểm 6 tháng (p < 0,001). Tỷ lệ mắt có BCVA ≥ 0,5 tăng từ 0% lên 41,66%. Độ trong giác mạc cải thiện đáng kể, với 66,67% số mắt đạt độ trong hoàn toàn sau 6 tháng. Tình trạng khúc xạ cũng thay đổi trên những mắt đo được khúc xạ khách quan, sau phẫu thuật cho độ viễn hơn 0,2D và độ loạn giảm đi. Bề dày giác mạc trung tâm, công suất giác mạc và độ loạn thị giác mạc đều giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Biến chứng thường gặp nhất là sẹo mờ giác mạc (haze) với 66,67% số mắt, hầu hết đáp ứng với điều trị nội khoa. Chưa ghi nhận trường hợp tái phát, nhiễm trùng hay dãn phình giác mạc trong quá trình theo dõi. Kết luận: Gọt giác mạc bằng laser excimer là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh lý giác mạc dải băng, giúp cải thiện đáng kể độ trong giác mạc, thị lực và các triệu chứng cơ năng cho người bệnh.
5 Chế tạo răng in 3D trong đào tạo tiền lâm sàng nội nha : nghiên cứu thử nghiệm có đối chứng / Nguyễn Thị Hoa, Lê Thị Liễu, Phạm Hoài Thu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 263 - 268 .- 610
Khảo sát khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh gút bằng bộ câu hỏi CQR5 và nhận xét một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 bệnh nhân gút được chẩn đoán theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2015 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 9/2024 đến tháng 6/2025 và được khảo sát khả năng tuân thủ điều trị bằng bộ câu hỏi CQR5. Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh gút đánh giá theo CQR5 là 52,7%. Các yếu tố như tuổi từ 60 trở lên (OR=2,3; p=0,042), lao động chân tay (OR=4,8; p<0,001), trình độ học vấn thấp (OR=3,0; p=0,003), có nhiều bệnh đồng mắc (OR=2,0; p=0,042), thời gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên (OR=2,16; p=0,028), gút mạn (OR=2,90; p=0,010), dùng từ 3 thuốc/ngày trở lên (OR=4,4; p=0,001) và số lần dùng thuốc từ 3 lần/ngày trở lên (OR=3,4; p<0,001) có liên quan đến giảm khả năng tuân thủ điều trị. Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh gút còn tương đối thấp. Việc xây dựng các chiến lược quản lý người bệnh gút toàn diện là cần thiết, trong đó chú trọng nâng cao nhận thức về bệnh, xây dựng các phương án hỗ trợ nhóm người bệnh cao tuổi, có nhiều bệnh đồng mắc, tối ưu hóa phác đồ điều trị để giảm việc phải sử dụng nhiều thuốc là những biện pháp giúp nâng cao khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh.
6 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ sử dụng corticosteroid của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2025 / Cao Trần Thanh Phong, Nguyễn Văn Dũng, Huỳnh Văn Bá // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 247 - 250 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Xác định tỷ lệ sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, trên 49 bệnh nhân nhiễm nấm da đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 05/2025 – 08/2025. Kết quả: Đặc điểm chung của bệnh nhân: Nam giới (61,2%), đa số làm lao động trí óc (83,7%) và có trình độ cao đẳng/đại học/sau đại học (69,4%). Đặc điểm lâm sàng: Thời gian mắc bệnh từ 1–3 tháng (44,9%), thương tổn nặng chiếm 38,8%. Vị trí sang thương gặp nhiều nhất ở thân (36,7%) và chân (34,7%), ít gặp nhất ở bàn tay (4,1%), có dát đỏ (100%) và xu hướng lành giữa (89,8%), tiếp đến là bờ viền liên tục (77,6%) và giới hạn rõ (67,3%). Các dấu hiệu ít gặp hơn gồm bong vảy (28,6%), giới hạn không rõ (32,7%), bờ viền đứt đoạn (22,4%) và mụn nước ở bờ viền (10,2%). Tiền sử sử dụng corticosteroid: 18,4% có tiền sử sử dụng corticosteroid.
7 Đặc điểm các bất thường mạch máu trên da ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống / Nguyễn Thị Hằng, Vũ Huy Lượng, Nguyễn Thị Hà Vinh, Lê Ngọc Phương Nhi, Lê Hữu Doanh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 194 - 198 .- 610
Mô tả đặc điểm các bất thường mạch máu trên da ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 124 bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ươngtừ 9/2024 đến 9/2025. Các đặc điểm lâm sàng và tổn thương vi mạch được ghi nhận và phân tích. Kết quả: Nữ giới chiếm 79,8%, tuổi trung bình 54,9. Thể lan tỏa gặp nhiều hơn (72,6%). Hiện tượng Raynaud có ở 98,4% bệnh nhân, sẹo rỗ đầu ngón 88,7%, giãn mao mạch 57,3%. Loét ngón hiện tại 41,1% và tiền sử loét 50,8%, tỷ lệ cao hơn ở thể lan tỏa. Trên dermoscopy, 99,1% có bất thường, trong đó mao mạch giãn rộng/khổng lồ (75,8%), xuất huyết mao mạch (62,1%) và giảm số lượng mao mạch (56,5%) thường gặp nhất. Giai đoạn hoạt động chiếm tỷ lệ cao nhất (50,4%), kế đến là muộn (39,8%), ít gặp giai đoạn sớm (9,7%). Kết luận: Các bất thường mạch máu trên da là biểu hiện phổ biến và dễ quan sát ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống. Dermoscopy là công cụ hữu ích trong phát hiện sớm và theo dõi tiến triển tổn thương vi mạch
8 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp tại khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa / Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp tại khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 245 - 250 .- 610
Xác định một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp (AKI) ở bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 358 bệnh nhân nhập ICU. Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, bệnh kèm theo, nguyên nhân nhập viện, APACHE II, SOFA, tình trạng thở máy, sử dụng thuốc vận mạch và phân loại AKI theo KDIGO 2012. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân 64,1 ± 16,2; nam giới chiếm 60,9%. Các bệnh kèm theo thường gặp: tăng huyết áp (38,5%), đái tháo đường (21,2%). Nguyên nhân nhập ICU chính: suy hô hấp (19,6%), rối loạn thần kinh cấp (19,6%), nhiễm khuẩn nặng (14,0%) và sốc (10,9%). Tỷ lệ AKI là 34,4%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa gồm: tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, thở máy, dùng thuốc vận mạch, nhiễm khuẩn nặng và sốc (p<0,05). Kết luận: AKI ở bệnh nhân ICU có liên quan đến tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, tình trạng nhiễm khuẩn, sốc, cũng như thở máy xâm nhập và sử dụng thuốc vận mạch.
9 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh trên bệnh nhân nhiễm Burkholderia pseudomallei tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang / Trần Quốc Huy, Nguyễn Hoàng Thảo My, Trần Thị Mộng Lành // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 277 - 281 .- 610
Vi khuẩn B. pseudomallei gây nhiễm trùng ở người và động vật (còn gọi là bệnh Whitmore). Bệnh gặp ở người lớn và trẻ em với bệnh cảnh lâm sàng đa dạng và xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Tỷ lệ tử vong cao mặc dù được điều trị thích hợp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh B. pseudomallei tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca hồi cứu và tiến cứu từ tháng 10/2022 đến 10/2023. Kết quả và kết luận: Có 16 bệnh nhân nhiễm B. pseudomallei. Tỷ lệ nam/nữ: 10/6, độ tuổi 40 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao 62,5%. Bệnh nhân gặp nhiều nhất ở Khoa Hồi sức chống độc chiếm tỷ lệ 56,4%. Yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là bệnh lý đái tháo đường trong nghiên cứu chiếm 68,7%. B. pseudomallei gặp nhiều nhất ở bệnh phẩm là máu 87,6%. Bệnh nhân có bạch cầu tăng chiếm 56,2%, trong đó bạch cầu đa nhân trung tính tăng 93,8%, Procalcitonin tăng 87,5%, CRP tăng 12,5%. Tỷ lệ nhạy của B. pseudomallei với Ceftazidime, Sulfamethoxazol/ trimethoprim, Amoxicilline/clavulanate là 100%. Nhạy 93,8% với Imipenem và Tetracycline.
10 Biến đổi giải phẫu mảnh ghép gan phải từ người hiến sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 / Nguyễn Vũ Quang, Lê Văn Thành, Trần Hiếu Học // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 353 - 357 .- 610
Mô tả biến đổi giải phẫu của mảnh ghép gan phải từ người hiến sống. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả đặc điểm 55 mảnh ghép gan phải từ người hiến sống từ tháng giai đoạn 01/2022 đến tháng- 12/2022 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được mô tả biến đổi giải phẫu của mạch máu và đường mật. Tất cả người bệnh được thực hiện phẫu thuật theo một quy trình thống nhất. Kết quả: Có 55 trường hợp gồm 29 nam và 26 nữ tham gia nghiên cứu. Tỉ lệ người bệnh có biến đổi giải phẫu về tĩnh mạch cửa, đường mật, động mạch gan lần lượt là 5,5%; 10,9%; và 25,5%. Về tĩnh mạch cửa, có 2 trường hợp type B và 1 trường hợp type C. Về đường mật, tỉ lệ type 3a, 3b, 4a, 4b lần lượt là 1,8%; 3,6%; 1,8% và 3,6%. Về động mạch gan, có 4 trường hợp type 3b và 3 trường hợp type 2a. Về tĩnh mạch gan, chủ yếu gặp type 4a và 4b với tỉ lệ lần lượt là 50,9% và 40,0%. Kết luận: Mảnh ghép gan hiến có tỉ lệ cao biến đổi giải phẫu về tĩnh mạch gan, động mạch gan, tỉ lệ thấp về tĩnh mạch cửa và đường mật.





