CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Từ ngữ--Tiếng Việt
21 Đặc điểm sử dụng nhóm từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng xét theo phân tầng xã hội / Lê Thị Lâm, Đàm Thị Thúy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 30-35 .- 400
Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng trong tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội, chủ yếu là hai nhân tố tuổi và giới. Bài viết nhằm chỉ ra đặc điểm sử dụng của nhóm từ ngữ này từ góc nhìn tuổi và giới, ngoài ra cũng chỉ ra người già sử dụng các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng nhiều hơn người trẻ.
22 Đặc điểm văn hóa biểu hiện qua từ ngữ nghề bánh truyền thống ở Nam Bộ / Đỗ Thị Yên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 10 (303) .- Tr. 117-122 .- 400
Phân tích, khái quát những đặc trưng văn hóa Nam Bộ thể hiện qua từ ngữ nghề bánh truyền thống, đồng thời làm sáng rõ thêm những sắc thái văn hóa riêng của vùng đất phương Nam Tổ quốc.
23 Động từ chỉ tâm trạng trong đờn ca tài tử Nam Bộ / Trần Thanh Vân, Hoàng Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 10 (303) .- Tr. 111-116 .- 400
Chỉ ra đặc điểm cơ bản của động từ chỉ tâm trạng trong Đờn ca Tài tử Nam Bộ, đồng thời rút ra một số đặc trưng riêng trong việc sử dụng động từ chỉ tâm trạng của người Nam Bộ so với người ở vùng đất khác. Qua đó rút ra một số đặc trưng văn hóa của người Nam Bộ qua việc sử dụng động từ chỉ tâm trạng trong Đờn ca tài tử Nam Bộ.
24 Thu thập và nghiên cứu từ nghề nghiệp trong tiếng Việt / Hoàng Trọng Canh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 6(299) .- Tr. 03-09 .- 400
Nêu lên hai vấn đề chính cần tập trung đẩy mạnh là thu thập từ ngữ nghề nghiệp tiến tới xuất bản thành từ điển và nghiên cứu chúng nhiều hơn theo các khía cạnh cấu tạo, định danh và tri thức bách khoa dân gian.
25 Nhóm từ ngữ chỉ qua hệ thân thích khảo cứu tư liệu từ điển song ngữ Hán Việt / Lã Minh Hằng // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 11(366) .- Tr. 8-25 .- 400
Khảo sát nhóm từ chỉ quan hệ thân thích, trên cơ sở đó đối chiếu với các cứ liệu thu thập được từ từ điển tiếng Việt nhằm đưa ra những nhận định giúp bổ khuyết cho vốn từ vựng tiếng Việt hiện đại.
26 Sự chuyển hóa của lớp từ ngữ công giáo vào tiếng Việt toàn dân (Trên cơ sở ngữ liệu một số tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam) / Vũ Văn Khương // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 10 (353) .- Tr. 52 - 60 .- 400
Nghiên cứu các vấn đề về những đặc điểm Việt hóa khi tiếp nhận các từ ngữ nước ngoài trong lớp từ ngữ Công giáo tại Việt Nam, chẳng hạn như tác động đơn âm tiết hóa, giản lược các phụ âm kép, âm tiết hóa các ân tiết phụ âm của tiếng Châu Âu…, góp phần bổ sung cho mảng nghiên cứu về từ ngữ tôn giáo nói chung và từ ngữ Công giáo nói riêng.
27 Từ ngữ Công giáo trong một số tục ngữ, ca dao tiếng Việt / Vũ Văn Khương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 41-46 .- 400
Trình bày về sự tiếp ứng văn hóa Việt và Công giáo biểu thi qua ngôn ngữ.
28 Nghĩa biểu trưng của các từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu người Việt / Vũ Thị Tuyết // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 83- 88 .- 400
Ca dao tình yêu của người Việt là một loại hình văn học dân gian đặc sắc. Từ ngữ trong loại hình văn học này rất đa dạng và phong phú. Quả là một trong những đối tượng cơ bản của ca dao tình yêu. Quả trong ca dao phần lớn đều trở thành các biểu trưng, biểu tượng với một hệ số ý nghĩa đa dạng. Vẻ đẹp của người phụ nữ, hành trình, những cung bậc, trạng thái, cảm xúc và triết lí của tình yêu là những ý nghĩa biểu trưng mà các từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu mang lại.
29 Ý nghĩa văn hóa của các từ phương vị Đông Tây Nam Bắc trong tiếng Hán và tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm // .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 83- 88 .- 400
Đi sâu, phân tích ý nghĩa của các từ ngữ chỉ phương vị chủ yếu trong không gian gồm Đông, Tây, Nam, Bắc. Từ đó làm nổi rõ quan niệm âm dương, ngũ hành thể hiện qua quá trình nhận thức về phương hướng, vị trí không gian của người Trung Quốc và người Việt Nam.
30 Tìm hiểu khả năng sử dụng từ tiếng Việt của học sinh tiểu học dân tộc Tày / Trần Thị Kim Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 7(261) .- Tr. 48-51 .- 400
Tìm hiểu vốn từ của học sinh. Với mục đích phục vụ việc “phát triển năng lực sử dụng từ tiếng Việt”. Việc đo nghiệm nhằm giải quyết 2 nhiệm vụ: Làm rõ khả năng hiểu nghĩa từ và xác định được khả năng sử dụng từ của học sinh lớp 4, 5 dân tộc Tày.





