CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Việt
1 Sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng / Hoàng Phan Thanh Nga // .- 2024 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 94-102 .- 495.7
Sự hình thành của các ý niệm này không phải là ngẫu nhiên và rập khuôn theo một nguyên tắc ngôn ngữ học nào đó mà nó đến từ sự trải nghiệm trong dòng chảy biến đổi của thời gian, tập quán xã hội và các yếu tố văn hóa dẫn đến sự tri nhận của người nói ngôn ngữ đó về các hiện tượng của cuộc sống. Trong bài viết này, tác giả phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng (idealized cognitive models - ICMs), từ đó xác lập nên cơ sở để lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hàn.
2 Giải mã chùm thơ thiền của triều tâm ảnh từ phương thức sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ / Hồ Văn Hải // .- 2025 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 136-142 .- 400
Từ góc nhìn của quá trình sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ, bài thơ như là một phức thể ý nghĩa được cấu thành từ những đơn vị ngôn từ dưới sự sáng tạo công phu của nhà nghệ sĩ. Việc giải mã chùm thơ thiền của Triều Tâm Ảnh bằng thao tác phân tích cấu trúc nghĩa tố của từng kí hiệu sẽ làm rõ thêm các thao tác tư duy trong ba cấp độ lập mã để tạo ra chất liệu cơ bản cho một bài thơ. Quá trình này cũng góp phần làm hoàn thiện thêm bộ công cụ lí thuyết trong nghiên cứu ngôn ngữ thơ nói chung, thơ tiếng Việt nói riêng.
3 Tính lưỡng khả của từ “thì’ trong Tiếng Việt / Đinh Văn Đức // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 154-156 .- 400
Có thể nhận xét rằng “thì” vốn có chức năng của từ nối nhưng chính việc làm tác tử phân giới Đề và Thuyết đã làm xuất hiện nét nghĩa tình thái nhằm đồng thời nhấn mạnh vào ý nghĩa sự thể trong câu/ phát ngôn. Điều đó giải thích rằng tuy là một Liên từ nhưng vì sao “thì” có tần suất xuất hiện cao nhất trong số các hư từ tiếng Việt ở trong câu.
4 Cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer (có so sánh tiếng Việt) / Thạch Văn Việt, Lý Thị Xuân Ánh // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 125-132 .- 400
Câu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer là một đề tài tương đối mới trong việc nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam. Cấu trúc chủ - vị gồm hai thành phần: chủ ngữ và vị ngữ. Chúng là hai thành phần chính tạo nên nòng cốt câu và hình thành nhiều loại câu khác nhau xét theo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp như câu đơn, câu ghép và câu phức. Câu tiếng Khmer có nhiều loại câu khác nhau nhưng giữa các câu có điểm chung là được tạo nên từ cụm chủ - vị. Điều đáng chú ý là, cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer có những điểm tương đồng với cấu trúc chủ - vị trong tiếng Việt.
5 Từ điển đơn ngữ trực tuyến hiện nay / Nguyễn Thị Huyền // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 3-13 .- 400
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, từ điển trực tuyến xuất hiện và đã khẳng định được tính tiện lợi so với từ điển giấy. Bài viết giới thiệu một số từ điển đơn ngữ trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt để thấy rõ đặc điểm và có cái nhìn toàn diện về các công trình từ điển trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt hiện nay.
6 Đặc điểm của phó từ phản vấn tiếng Hán 何必 (trong tương quan với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 111-115 .- 495.1
Phó từ ngữ khí biểu thị phản vấn 何必 hà tất là một trong những phó từ phản vấn thuộc tiểu loại 何 X được sử dụng với tần số khá cao. Tiếng Việt đã tiếp thu phó từ này dưới dạng phiên âm Hán Việt hà tất, tồn tại song song với sao cứ phải, làm phong phú cách biểu đạt của tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích ngữ nghĩa của phó từ 何必 hà tất, từ đó liên hệ với các cách biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam.
7 Vận dụng quan điểm dị thanh vào phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt Tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 13-21 .- 400
Bài báo tập trung vận dụng quan điểm dị thanh - một hệ hình lí thuyết bắt nguồn từ Mikhail Bakhtin và được P.P.R. White phát triển chuyên sâu trong nghiên cứu tình thái - để phân tích bình diện nghĩa tình thái của câu đặc biệt trong tiếng Việt. Trên cơ sở tổng quan các khuynh hướng tiếp cận câu đặc biệt (ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng, cú pháp nòng cốt đơn phần) và hệ thống hóa các phương tiện biểu thị tình thái (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng), tác giả tiến hành khảo sát và phân lập các kiểu câu đặc biệt trên văn bản thành hai nhóm: đơn thanh và dị thanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, các chỉ báo từ vựng đóng vai trò chủ đạo định hình tính dị thanh.
8 Ẩn dụ cấu trúc “tài chính là thể thao”trong diễn ngôn tài chính Tiếng Anh đối chiếu với Tiếng Việt / Hoàng Văn Thắng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 96-106 .- 400
Khảo sát và phân tích ẩn dụ cấu trúc được cho là phổ biến trong diễn ngôn tài chính có miền nguồn Thể thao trên cơ sở đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Qua nghiên cứu này, bài viết không chỉ nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ như một công cụ tri nhận và diễn ngôn, mà còn làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy trong việc kiến tạo nhận thức về tài chính.
9 Quá trình quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng tiếng Anh và tiếng Việt: Nghiên cứu đối chiếu theo đường hướng ngôn ngữ học chức năng hệ thống / Lê Hoài Thu // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 57-67 .- 420
Nghiên cứu tiến hành đối chiếu quá trình Quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Phân tích định lượng và định tính với 2.642 cú tiếng Anh và 2.108 cú tiếng Việt trên trang đánh giá nhà hàng TripAdvisor của Việt Nam và Mỹ cho thấy quá trình Quan hệ chiếm tỉ lệ lớn ở cả hai ngôn ngữ,
10 Một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt / Trần Thùy An // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 28-36 .- 400
Lời chỉnh sửa hội thoại là một trong những hiện tượng phổ biến trong tương tác hội thoại và bắt đầu thu hút được sự quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam trong những năm gần đây. Chức năng chính của lời chỉnh sửa là giải thích, điều chỉnh, làm rõ nhằm khắc phục sự cố nảy sinh trong quá trình tương tác nhằm duy trì tính mạch lạc và liên tục của hội thoại. Ngoài chức năng này, lời chỉnh sửa còn thực hiện một số chức năng ngữ dụng khác. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi sẽ phân tích một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt.





