CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Việt
1 Dịch khẩu hiệu quảng cáo Anh - Việt theo hướng tiếp cận chức năng - văn hoá / Vũ Thị Thanh // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 40-46 .- 400
Bài viết này khảo sát cách thức dịch sáng tạo góp phần bản địa hóa các khẩu hiệu quảng cáo tiếng Anh sang tiếng Việt, nhằm đồng bộ hóa bản sắc thương hiệu với sự hấp dẫn về mặt văn hoá. Dựa trên lý thuyết Skopos và các khái niệm thuộc ngữ dụng học văn hoá, nghiên cứu tiến hành phân tích 15 cặp khẩu hiệu quảng cáo, trong đó chọn ra phân tích sâu 7 trường hợp minh hoạ, và phỏng vấn 5 chuyên gia trong lĩnh vực dịch thuật và tiếp thị. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 chiến lược chính: chuyển đổi từ vựng, tái cấu trúc cú pháp, điều chỉnh ẩn dụ, thay thế văn hoá, tái thiết cảm xúc và tương đương chức năng. Các chiến lược này có thể được vận dụng kết hợp nhằm duy trì hiệu lực thuyết phục và sự phù hợp văn hoá. Các chuyên gia được phỏng vấn nhấn mạnh vai trò của người dịch như những đồng tác giả sáng tạo, có nhiệm vụ dung hoà giữa giọng điệu thương hiệu, định hướng truyền thông và kỳ vọng của công chúng mục tiêu. Bài viết đề xuất mở rộng khái niệm năng lực dịch thuật theo hướng bao gồm cả sự sáng tạo, nhận thức văn hoá và tư duy chiến lược; đồng thời khuyến nghị tích hợp mô hình chuyển ngữ sáng tạo vào chương trình đào tạo biên dịch viên tại Việt Nam. Những phát hiện này có ý nghĩa thiết thực đối với lý thuyết và thực hành chuyên nghiệp trong lĩnh vực tiếp thị xuyên văn hoá.
2 Trường từ vựng ẩm thực trong tiếng Việt / Phạm Anh Tú // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 28-39 .- 400
Bài viết được thực hiện với mục đích hệ thống hóa và phân loại trường từ vựng ẩm thực trong tiếng Việt nhằm không chỉ góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa mà còn phục vụ hiệu quả cho công tác giảng dạy, biên soạn từ điển, dịch thuật và nghiên cứu liên ngành. Thông qua việc phân tích năm tiểu trường: nguyên liệu, hoạt động và phương thức chế biến, món ăn - đồ uống, thưởng thức, vật dụng ẩm thực liên quan, ta thấy rõ tính hệ thống và tính liên kết ngữ nghĩa bên trong trường từ vựng này.
3 Lịch sử nghiên cứu ngữ điệu tiếng Việt / Phạm Thị Thu Hà // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 40-50 .- 400
Trong lĩnh vực ngữ âm và âm vị học tiếng Việt, ngữ điệu là yếu tố nhận được ít sự quan tâm nhất cho đến thời gian gần đây. Trước năm 1954, mặc dù đã có một số công trình đề cập đến ngữ điệu tiếng Việt, nhưng khái niệm “ngữ điệu” khi đó chưa tương đồng với cách hiểu hiện nay, vốn phân biệt rõ với thanh điệu từ vựng. Sau năm 1954, các nhà ngôn ngữ học bắt đầu nghiên cứu ngữ điệu tiếng Việt từ cả hai góc độ thực nghiệm và công cụ. Từ đó, ngữ điệu tiếng Việt được mô tả dựa trên cả đặc trưng ngữ âm và phương diện chức năng. Bài viết này tổng quan các nghiên cứu về ngữ điệu tiếng Việt trong khoảng bảy thập kỷ qua, đồng thời nỗ lực lý giải vì sao đến nay vẫn chưa thể xây dựng được một mô hình lý thuyết âm vị học cho ngữ điệu tiếng Việt.
4 Sự tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian trong tiếng Việt: Nghiên cứu trường hợp từ qua / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 48-57 .- 400
Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp, quy chiếu và phối cảnh không gian của từ “qua” trong tiếng Việt, trên cơ sở đó phân tích sự chuyển di sang thời gian của từ này. Kết quả phân tích cho thấy có sự chuyển khung từ không gian sang thời gian với từ “qua” trong tiếng Việt, bao gồm trong đó sự đồ chiếu cấu trúc nghĩa biểu hiện, phối cảnh chuyển động. Mặt khác, sự chuyển khung cũng đem đến cho “qua” những khác biệt trong biểu đạt ngữ nghĩa và tri nhận thời gian so với phạm trù không gian.
5 Biểu hiện của phương châm cộng tác trong khẩu hiệu tuyên truyền tiếng Việt (so sánh với tiếng Anh) / Trần Thanh Dũ // .- 2025 .- Số 2) .- Tr. 42-51 .- 400
Khẩu hiệu tuyên truyền cũng là một sản phẩm ngôn từ nên quá trình giao tiếp qua khẩu hiệu tuyên truyền cũng không nằm ngoài quy luật trên. Đó là quá trình truyền gửi thông điệp từ một nhóm đối tượng này (nhà tuyên truyền, nhà quản lí xã hội) sang một nhóm đối tượng khác (đối tượng được tuyên truyền).
6 So sánh hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với một số phương ngữ Nùng ở Việt Nam / Phạm Anh Tú // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 10-23 .- 400
Bài viết này được viết với mục đích so sánh hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với một số phương ngữ Nùng ở Việt Nam trên bình diện đồng đại để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt. Kết quả khảo sát về tương ứng đồng nhất và đối ứng giữa hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với 2 phương ngữ Nùng An và Nùng Giang cho thấy sự tương ứng giữa chúng là không cao và không logic trong mối quan hệ giữa các phương ngữ cùng một ngôn ngữ. Điều này một lần nữa đặt ra câu hỏi đã được chúng tôi nêu ra khi so sánh hệ thống âm đầu cũng giữa Nùng Xuồng và Nùng An, Nùng Giang: Liệu các phương ngữ này có thực sự cùng thuộc một tiểu nhóm ngôn ngữ, có quan hệ họ hàng gần gũi hay không?!.
7 Đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt / Doãn Phương Linh // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 3-13 .- 400
Bài viết là kết quả nghiên cứu đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là đối chiếu ngữ âm – âm vị học từ các nguồn tài liệu là sách, giáo trình, luận văn, luận án viết bằng tiếng Italia và tiếng Việt. Nghiên cứu được thực hiện với mục đích giúp người học tiếng Italia nói riêng và những người quan tâm tới lĩnh vực ngữ âm – âm vị học nói chung hình dung được một cách rõ ràng những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống nguyên âm này. Kết quả của bài viết là tài liệu tham khảo dạy tiếng Italia cho sinh viên Việt Nam. Đồng thời kết quả bài viết bước đầu giúp thiết kế phương pháp giảng dạy, biên soạn giáo trình, bài giảng phát âm phù hợp cho người Việt học tiếng Italia.
8 Các quy tắc ràng buộc trong câu tiếng Việt: Phân tích liên lí thuyết về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng / Lý Ngọc Toàn // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 34-42 .- 400
Nghiên cứu này phân tích ba loại ràng buộc trong cấu trúc câu tiếng Việt, bao gồm ràng buộc cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, trên cơ sở vận dụng tổng hợp giữa ngữ pháp kết cấu, ngữ pháp tri nhận và lý thuyết ràng buộc. Dựa trên khung lý thuyết của ngữ pháp kết cấu và ngữ pháp tri nhận, nghiên cứu tập trung phân tích 05 hiện tượng trong cấu trúc cú pháp tiếng Việt, gồm: cấu trúc chuyển tác, cấu trúc tham tố, mệnh đề phụ thuộc, chuỗi động từ và bổ ngữ bất định. Các ràng buộc cú pháp trong tiếng Việt thể hiện qua những hiện tượng như chuỗi động từ, mệnh đề phụ thuộc và bổ ngữ bất định; ràng buộc ngữ nghĩa phản ánh sự kết hợp logic giữa các thành phần như chủ ngữ – vị ngữ, động từ – bổ ngữ và động từ – trạng từ; ràng buộc ngữ dụng liên quan đến yếu tố ngữ cảnh giao tiếp, hiện tượng lược bỏ (khoảng trống cú pháp) và cách tổ chức thông tin trong diễn ngôn. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình, không có hệ thống hình thái đánh dấu vai trò ngữ pháp, nhưng vẫn tồn tại các ràng buộc về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng điều phối cách tổ chức và vận hành của các thành phần trong câu. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện mô hình phân tích cú pháp tiếng Việt theo hướng tích hợp giữa hình thức cú pháp, điều kiện ngữ nghĩa và yêu cầu ngữ dụng, đồng thời mở rộng khả năng ứng dụng vào giảng dạy tiếng Việt như ngoại ngữ và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
9 Tìm hiểu một số lỗi ngứ pháp tiếng Việt của sinh viên Trung Quốc qua các bài viết luận / Lưu Huyền Trang // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 141-149 .- 400
Tìm hiểu lỗi ngữ pháp của các sinh viên Trung Quốc thông qua việc tiến hành khảo sát các bài viết luận của 60 sinh viên Trung Quốc trình độ trung cấp đang học tập tại Khoa Việt Nam học – Trường Đại học Hà Nội. Từ đó tiến hành phân tích, tìm nguyên nhân của những khó khăn và xây dựng giải pháp giúp sinh viên có thể lĩnh hội tiếng Việt một cách hiệu quả hơn.
10 Nghiên cứu việc sử dụng ngôn ngữ thận trọng trong viết học thuật bằng tiếng Anh và tiếng Việt / Vũ Thị Thanh Hoa // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 51-58 .- 420
Nghiên cứu về việc sử dụng ngôn ngữ thận trọng trong bối cảnh khác nhau nhưng nghiên cứu về ngôn ngữ thận trọng được sử dụng trong văn bản học thuật tiếng Anh chưa nhiều. Vì thế nghiên cứu này được thực hiện để so sánh việc sử dụng ngôn ngữ thận trọng trong văn bản học thuật bằng tiếng Anh và tiếng Việt và trả lời các câu hỏi nghiên cứu.





