CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Việt
1 Tiếng Việt với quá trình hội nhập của dân tộc Chứt / Bùi Thị Ngọc Anh // .- 2025 .- Số 8(371) .- .- 400
Bài viết tập trung nhận diện vai trò của tiếng Việt trong đời sống của cộng đồng người bản địa và đưa ra khuyến nghị về chính sách ngôn ngữ phù hợp trong bối cảnh hội nhập. Bài viết xem đây như là một nghiên cứu trường hợp đối với thực tiễn sử dụng ngôn ngữ của cộng đồng các DTTS ở nước ta nói chung.
2 Bàn về tính hoán chuyển 'gây khiến - khởi trạng' trong vị từ tiếng Việt / Phan Thanh Tâm // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 12-22 .- 400
Hoán chuyển nét nghĩa gây khiến - khởi trạng (causative - inchoactive alternations) là hiện tượng một vị từ khi được sử dụng là một ngoại động từ sẽ mang nét nghĩa “gây khiến” nhưng khi sử dụng là một nội động từ sẽ mang nét nghĩa “khởi trạng”. Bài viết này được thực hiện nhằm làm rõ hiện tượng hoán chuyển nét nghĩa gây khiến - khởi trạng, đồng thời đưa ra những đặc trưng của tiếng Việt trong việc hoán chuyển nét nghĩa với cùng một sự tình chuyển tác trong ngôn ngữ.
3 Động từ chuỗi và loại hình sự tình chuyển động trong tiếng Việt / Lê Kính Thắng // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 23-30 .- 400
Động từ chuỗi không chỉ là vấn đề cú pháp mà còn là cơ sở chính cho việc xác lập loại hình sự tình chuyển động trong ngôn ngữ. Trong tiếng Việt khá phổ biến hiện tượng một động từ chính làm hạt nhân và một yếu tố được coi là động từ phụ (coverb) thể hiện thông tin hướng chuyển động hình thành cấu trúc chuỗi động từ phản ánh sự tình chuyển động.
4 Danh từ chỉ thời gian trong tiếng Ê Đê (Đối chiếu với tiếng Việt) / Nguyễn Minh Hoạt // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 181-186 .- 400
Khảo sát danh từ chỉ thời gian trong tiếng Ê đê, qua từ điển và thực tế giao tiếp, bước đầu chúng tôi thu được các đặc điểm về số lượng, cấu tạo, ngữ nghĩa, vai trò ngữ pháp và khả năng kết hợp của nhóm từ loại danh từ này. Qua đó, cho thấy có những nét tương đồng và khác biệt giữa danh từ chỉ thời gian trong tiếng Ê đê và danh từ chỉ thời gian trong tiếng Việt do đặc điểm của không gian sống, truyền thống văn hóa của hai cộng đồng có những điểm khác nhau.
5 Đổi mới kĩ thuật thiết kế câu hỏi và vai trò người dạy trong đánh giá tiếng Việt như một ngoại ngữ / Phạm Thị Hà // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 20-27 .- 400
Tập trung làm rõ các nguyên tắc và kĩ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo định hướng phát triển năng lực, thông qua phân tích các lỗi thường gặp, ví dụ minh họa và hướng dẫn cải tiến. Đồng thời, bài viết nhấn mạnh vai trò của người dạy không chỉ là người thực hiện đánh giá mà còn là nhà thiết kế học tập, người kiến tạo môi trường nhân văn, truyền cảm hứng và phản biện chính sách. Trên cơ sở tổng hợp lí luận và kinh nghiệm thực tiễn, bài viết góp phần hình thành một cách tiếp cận đánh giá lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững năng lực sử dụng tiếng Việt trong môi trường đa văn hóa.
6 Từ “u nó” đến “sếp”: Sự biến đổi cách xưng hô nữ giới trong tiếng Việt từ năm 1954 đến nay / Bùi Thị Tiệp // .- 2025 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 54-64 .- 400
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội - lịch sử, bài viết khảo sát sự biến đổi cách xưng hô dành cho nữ giới trong tiếng Việt từ năm 1945 đến nay. Nghiên cứu sẽ phân tích sự dịch chuyển từ hình thức xưng hô theo vai vế ở các vùng miền sang cách gọi phản ánh vai trò xã hội, bình đẳng hóa và linh hoạt hơn trong bối cảnh xã hội hiện nay.
7 So sánh ngữ điệu trong giao tiếp tiếng Anh và tiếng Việt / Bùi Thị Đào, Võ Duy Đức // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 97-103 .- 420
Phân tích và so sánh ngữ điệu trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm làm rõ sự khác biệt về cách dùng ngữ điệu khi giao tiếp. Nghiên cứu này không chỉ góp phần lí giải những khó khăn nêu trên mà còn phân tích các điểm tương đồng và khác biệt cơ bản trong cách vận dụng ngữ điệu của người nói tiếng Anh và tiếng Việt. Góp phần cải thiện kĩ năng phát âm có dùng ngữ điệu một cách tự nhiên hơn khi giao tiếp.
8 Tình thái đạo nghĩa “được phép” trong các bản tin quân sự tiếng Việt và tiếng Anh / Dương Huy Hiệp // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 104-115 .- 400
Nghiên cứu tập trung miêu tả, phân tích và đối chiếu các phương tiện biểu đạt tình thái đạo nghĩa “được phép” trong bản tin quân sự tiếng Việt và tiếng Anh, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về đặc trưng ngôn ngữ trong môi trường quân sự.
9 Ẩn dụ ý niệm về tài chính trong tiếng Việt nhìn từ miền nguồn lửa / Nguyễn Lưu Diệp Ánh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 56-63 .- 400
Phân tích, nghiên cứu xác định ba mô hình ánh xạ nổi bật: (1) thiệt hại tài chính được tri nhận như thiệt hại do lửa gây ra, (2) sự phát triển tài chính được nhìn nhận như ngọn lửa lan nhanh, và (3) hoạt động tài chính được ví như hành động tương tác với lửa. Thông qua việc phân tích các mô hình ánh xạ này, bài viết không chỉ làm rõ cách thức người Việt tri nhận và diễn đạt các hiện tượng tài chính, mà còn mở ra hướng tiếp cận đối chiếu liên ngôn ngữ, từ đó làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong cách con người ở các nền văn hóa khác nhau hình dung và lí giải các hiện tượng kinh tế thông qua ẩn dụ ý niệm.
10 Nghiên cứu việc chuyển dịch các đơn vị đo lường trong kinh thánh sang tiếng Việt / Vũ Văn Khương // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 101-110 .- 400
Nghiên cứu việc chuyển dịch các đơn vị đo lường trong Kinh Thánh sang tiếng Việt, tập trung vào các cơ sở lí thuyết, các khuynh hướng dịch thuật, và cách tiếp cận của Nhóm biên dịch UBKT. Chúng tôi cũng so sánh cách dịch của một số bản dịch Kinh Thánh uy tín trên thế giới hiện nay với cách dịch của chúng tôi trong sự đối chiếu với bản Kinh Thánh gốc bằng tiếng Hipri và Hy Lạp.





