CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Việt
1 Cấu trúc thức trong câu ghép chính phụ chỉ điều kiện/ giả thiết tiếng Việt (Cứ liệu từ tiểu thuyết “Lá ngọc cành vàng” của Nguyễn Công Hoan và “Mắt biếc” của Nguyễn Nhật Ánh) / Lê Hoàng Kim, Thái Bửu Tuệ // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 194-204 .- 800
Bài nghiên cứu này sẽ đi tìm hiểu vấn đề này thông qua minh chứng từ cấu trúc thức của câu ghép chính phụ, cụ thể là câu ghép chính phụ chỉ điều kiện/ giả thiết- hệ quả thông qua cứ liệu từ hai tác phẩm văn học nổi tiếng là “Lá ngọc cành vàng” của Nguyễn Công Hoan và “Mắc biếc” của Nguyễn Nhật Ánh.
2 Các câu quảng cáo trong tiếng Việt dưới góc nhìn dụng học / Bùi Diễm Hạnh // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 38-47 .- 400
Câu quảng cáo được phân tích như một hệ thống độc lập bao gồm các yếu tố và quan hệ tạo nên cấu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Bài nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh và ngữ nghĩa, các lý thuyết về hành động ngôn từ, hội thoại, tiền giả định và kéo theo, nguyên tắc hợp tác và hàm ý hội thoại, cấu trúc thông tin, v.v.; đồng thời khẳng định vai trò của lý lẽ trong lập luận ngữ dụng.
3 Sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt trên cơ sở nghiệm thân / Lê Lâm Thi, Đỗ Thị Xuân Dung // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 27-26 .- 400
Bài báo này tập trung phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt dưới góc nhìn của thuyết nghiệm thân (Embodiment Theory) trong ngôn ngữ học tri nhận. Từ đó, nghiên cứu khẳng định vai trò của tính nghiệm thân trong sự hình thành và phát triển ngữ nghĩa của hai từ này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” phản ánh những đặc trưng văn hóa của người Việt, nơi cảm xúc và lí trí, nhiệt huyết và điềm tĩnh luôn được dung hòa trong giao tiếp và nhận thức.
4 Cương vị từ loại của vị từ trong tiếng Việt / Lê Kính Thắng // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 5-13 .- 400
Khảo sát các nghiên cứu về “vị từ” trong giới Việt ngữ học, tập trung thảo luận một số điểm tương đồng quan trọng giữa hai tiểu nhóm tính từ và động từ, gồm: (i) khả năng chi phối bổ ngữ, và (ii) khả năng đảm nhiệm chức năng hạt nhân trong cấu trúc tham tố. Những luận điểm này củng cố thêm tư cách từ loại của vị từ trong tiếng Việt.
5 Đặc điểm dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ góc độ cấu trúc, ý nghĩa ngữ pháp và chức năng / Lê Ngọc Sang // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 21-28 .- 400
Láy là một hiện tượng ngôn ngữ tiêu biểu của tiếng Việt, phản ánh rõ đặc trưng loại hình và tư duy biểu đạt của người Việt. Bài viết khảo sát dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ ba bình diện: cấu trúc hình thức, ngữ nghĩa và chức năng ngữ pháp, trên cơ sở khung lí thuyết Việt ngữ học hiện đại và phân tích ngữ liệu thu thập từ văn bản viết cũng như lời nói thường nhật.
6 Cấu trúc phân tầng của ẩn dụ ý niệm cảm xúc trong tiếng Việt: Một mô hình dựa trên ngữ liệu / Phạm Văn Thoải, Nguyễn Trang Thùy Dung // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 29-37 .- 400
Nghiên cứu này khảo sát cấu trúc phân tầng của ẩn dụ ý niệm cảm xúc trong tiếng Việt dựa trên ngữ liệu gồm 6.551 biểu thức ẩn dụ được thu thập từ văn học, ca từ, báo chí và diễn ngôn giao tiếp. Mô hình phân tầng cho thấy trường ý niệm cảm xúc tiếng Việt không phải là tập hợp rời rạc các ẩn dụ, mà là một hệ thống ngữ nghĩa có trật tự.
7 Tham tố làm bổ ngữ của vị từ vật trạng tiếng Việt / Phạm Hồng Hải, Nguyễn Đinh Kim Phương // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 45-52 .- 400
Bài báo này bàn về tham tố làm bổ ngữ của nhóm vị từ vật trạng trong tiếng Việt. Xác định được các vấn đề của tham tố làm bổ ngữ của nhóm vị từ vật trạng tiếng Việt sẽ làm rõ thêm khả năng hoạt động của nhóm vị từ này, đồng thời cũng cố thêm tư cách vị từ của nhóm vị từ vật trạng tiếng Việt - nhóm từ vẫn được ngữ pháp Truyền thống xếp vào từ loại tính từ.
8 Tiếng Việt với quá trình hội nhập của dân tộc Chứt / Bùi Thị Ngọc Anh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 202-212 .- 400
Bài viết tập trung nhận diện vai trò của tiếng Việt trong đời sống của cộng đồng người bản địa và đưa ra khuyến nghị về chính sách ngôn ngữ phù hợp trong bối cảnh hội nhập. Bài viết xem đây như là một nghiên cứu trường hợp đối với thực tiễn sử dụng ngôn ngữ của cộng đồng các DTTS ở nước ta nói chung.
9 Bàn về tính hoán chuyển 'gây khiến - khởi trạng' trong vị từ tiếng Việt / Phan Thanh Tâm // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 12-22 .- 400
Hoán chuyển nét nghĩa gây khiến - khởi trạng (causative - inchoactive alternations) là hiện tượng một vị từ khi được sử dụng là một ngoại động từ sẽ mang nét nghĩa “gây khiến” nhưng khi sử dụng là một nội động từ sẽ mang nét nghĩa “khởi trạng”. Bài viết này được thực hiện nhằm làm rõ hiện tượng hoán chuyển nét nghĩa gây khiến - khởi trạng, đồng thời đưa ra những đặc trưng của tiếng Việt trong việc hoán chuyển nét nghĩa với cùng một sự tình chuyển tác trong ngôn ngữ.
10 Động từ chuỗi và loại hình sự tình chuyển động trong tiếng Việt / Lê Kính Thắng // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 23-30 .- 400
Động từ chuỗi không chỉ là vấn đề cú pháp mà còn là cơ sở chính cho việc xác lập loại hình sự tình chuyển động trong ngôn ngữ. Trong tiếng Việt khá phổ biến hiện tượng một động từ chính làm hạt nhân và một yếu tố được coi là động từ phụ (coverb) thể hiện thông tin hướng chuyển động hình thành cấu trúc chuỗi động từ phản ánh sự tình chuyển động.





