CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tiếng Việt

  • Duyệt theo:
1 Tính lưỡng khả của từ “thì’ trong Tiếng Việt / Đinh Văn Đức // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 154-156 .- 400

Có thể nhận xét rằng “thì” vốn có chức năng của từ nối nhưng chính việc làm tác tử phân giới Đề và Thuyết đã làm xuất hiện nét nghĩa tình thái nhằm đồng thời nhấn mạnh vào ý nghĩa sự thể trong câu/ phát ngôn. Điều đó giải thích rằng tuy là một Liên từ nhưng vì sao “thì” có tần suất xuất hiện cao nhất trong số các hư từ tiếng Việt ở trong câu.

2 Cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer (có so sánh tiếng Việt) / Thạch Văn Việt, Lý Thị Xuân Ánh // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 125-132 .- 400

Câu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer là một đề tài tương đối mới trong việc nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam. Cấu trúc chủ - vị gồm hai thành phần: chủ ngữ và vị ngữ. Chúng là hai thành phần chính tạo nên nòng cốt câu và hình thành nhiều loại câu khác nhau xét theo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp như câu đơn, câu ghép và câu phức. Câu tiếng Khmer có nhiều loại câu khác nhau nhưng giữa các câu có điểm chung là được tạo nên từ cụm chủ - vị. Điều đáng chú ý là, cấu trúc chủ - vị trong tiếng Khmer có những điểm tương đồng với cấu trúc chủ - vị trong tiếng Việt.

3 Từ điển đơn ngữ trực tuyến hiện nay / Nguyễn Thị Huyền // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 3-13 .- 400

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, từ điển trực tuyến xuất hiện và đã khẳng định được tính tiện lợi so với từ điển giấy. Bài viết giới thiệu một số từ điển đơn ngữ trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt để thấy rõ đặc điểm và có cái nhìn toàn diện về các công trình từ điển trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt hiện nay.

4 Đặc điểm của phó từ phản vấn tiếng Hán 何必 (trong tương quan với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 111-115 .- 495.1

Phó từ ngữ khí biểu thị phản vấn 何必 hà tất là một trong những phó từ phản vấn thuộc tiểu loại 何 X được sử dụng với tần số khá cao. Tiếng Việt đã tiếp thu phó từ này dưới dạng phiên âm Hán Việt hà tất, tồn tại song song với sao cứ phải, làm phong phú cách biểu đạt của tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích ngữ nghĩa của phó từ 何必 hà tất, từ đó liên hệ với các cách biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam.

5 Vận dụng quan điểm dị thanh vào phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt Tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 13-21 .- 400

Bài báo tập trung vận dụng quan điểm dị thanh - một hệ hình lí thuyết bắt nguồn từ Mikhail Bakhtin và được P.P.R. White phát triển chuyên sâu trong nghiên cứu tình thái - để phân tích bình diện nghĩa tình thái của câu đặc biệt trong tiếng Việt. Trên cơ sở tổng quan các khuynh hướng tiếp cận câu đặc biệt (ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng, cú pháp nòng cốt đơn phần) và hệ thống hóa các phương tiện biểu thị tình thái (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng), tác giả tiến hành khảo sát và phân lập các kiểu câu đặc biệt trên văn bản thành hai nhóm: đơn thanh và dị thanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, các chỉ báo từ vựng đóng vai trò chủ đạo định hình tính dị thanh.

6 Ẩn dụ cấu trúc “tài chính là thể thao”trong diễn ngôn tài chính Tiếng Anh đối chiếu với Tiếng Việt / Hoàng Văn Thắng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 96-106 .- 400

Khảo sát và phân tích ẩn dụ cấu trúc được cho là phổ biến trong diễn ngôn tài chính có miền nguồn Thể thao trên cơ sở đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Qua nghiên cứu này, bài viết không chỉ nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ như một công cụ tri nhận và diễn ngôn, mà còn làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy trong việc kiến tạo nhận thức về tài chính.

7 Quá trình quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng tiếng Anh và tiếng Việt: Nghiên cứu đối chiếu theo đường hướng ngôn ngữ học chức năng hệ thống / Lê Hoài Thu // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 57-67 .- 420

Nghiên cứu tiến hành đối chiếu quá trình Quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Phân tích định lượng và định tính với 2.642 cú tiếng Anh và 2.108 cú tiếng Việt trên trang đánh giá nhà hàng TripAdvisor của Việt Nam và Mỹ cho thấy quá trình Quan hệ chiếm tỉ lệ lớn ở cả hai ngôn ngữ,

8 Một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt / Trần Thùy An // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 28-36 .- 400

Lời chỉnh sửa hội thoại là một trong những hiện tượng phổ biến trong tương tác hội thoại và bắt đầu thu hút được sự quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam trong những năm gần đây. Chức năng chính của lời chỉnh sửa là giải thích, điều chỉnh, làm rõ nhằm khắc phục sự cố nảy sinh trong quá trình tương tác nhằm duy trì tính mạch lạc và liên tục của hội thoại. Ngoài chức năng này, lời chỉnh sửa còn thực hiện một số chức năng ngữ dụng khác. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi sẽ phân tích một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt.

9 Một số thông số âm học của phụ âm đầu tiếng Việt hướng đến xây dựng bảng đo thính lực lời (Khảo sát trường độ, cường độ và tần số cơ bản) / Đinh Thị Hằng // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 80-86 .- 400

Bài nghiên cứu này khảo sát ba thông số âm học cơ bản của 22 phụ âm đầu tiếng Việt, bao gồm trường độ (duration), cường độ (intensity) và tần số cơ bản (fundamental frequency - F₀). Kết quả cho thấy mỗi nhóm phụ âm (tắc, xát, mũi, bên) có đặc trưng riêng biệt về các tham số âm học, đồng thời tồn tại sự khác biệt đáng kể giữa người nói nam và nữ. Những phát hiện này góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc trưng âm học và cơ chế cấu âm trong tiếng Việt, đồng thời cung cấp dữ liệu tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu xử lý tiếng nói, nhận dạng người nói và thiết kế bảng từ đo thính lực lời.

10 Đặc điểm định danh cây ăn quả trong tiếng Việt / Hà Thùy Dương // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 87-93 .- 400

Bài viết khảo sát 1218 tên gọi cây ăn quả trong tiếng Việt, qua đó xác lập 14 mô hình định danh tiêu biểu dựa trên các đặc điểm như địa danh, màu sắc, hình dạng, kích thước, hương vị, nguồn gốc dân tộc, truyền thuyết dân gian,… Kết quả cho thấy tư duy định danh của người Việt gắn chặt với tri giác cảm quan, kinh nghiệm canh tác và văn hóa bản địa. Các mô hình định danh và các đặc trưng định danh phản ánh sự phong phú, linh hoạt trong cấu trúc từ vựng và cách người Việt ngôn ngữ hóa thế giới thực vật. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế tri nhận ngôn ngữ, đồng thời cung cấp tư liệu hữu ích cho từ điển học, giáo dục và bảo tồn tri thức dân gian.