CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kiến trúc
21 Áp dụng mô hình quy hoạch đô thị cộng sinh di sản cho khu đô thị di sản ven sông Dinh, phường Đô Vinh và Bảo An, tỉnh Khánh Hòa theo hướng phát triển bền vững / Trương Thái Hoài An, Lữ Hữu Phúc // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 50-55 .- 711
Đưa mô hình quy hoạch đô thị cộng sinh di sản nhằm phát triển bền vững cho khu đô thị di sản ven sông Dinh, phường Đô Vinh và Bảo An, tỉnh Khánh Hòa, cụ thể là (1) Phân tích giá trị di sản và hiện trạng xung đột bảo tồn - phát triển; (2) Xây dựng khung lý thuyết cộng sinh (CBD - CTD - CHD) và áp dụng phân vùng UNESCO; (3) Đề xuất giải pháp quy hoạch.
22 Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng : động lực phát triển các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 56-59 .- 711
Phân tích vai trò của quy hoạch hệ thống KCHT đối với sự phát triển các KKTCK Việt Nam trên cơ sở tổng hợp lý luận và thực tiễn. Kết quả cho thấy quy hoạch hệ thống KCHT không chỉ là công cụ tổ chức không gian mà còn là động lực tăng cường liên kết vùng, phát triển logistics và thương mại biên giới, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hướng tới phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất tiếp cận quy hoạch theo hướng hệ thống, tích hợp, liên ngành và thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số.
23 Chuyển đổi công năng nhà phố tại phố đi bộ Bùi Viện, TP Hồ Chí Minh và vấn đề quản lý đô thị / Phan Chí Dũng // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 70-74 .- 711
Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu: (1) xác định mức độ và các dạng chuyển đổi công năng nhà phố; (2) phân tích tác động của quá trình chuyển đổi đến không gian công trình, không gian công cộng và hạ tầng đô thị; (3) đối chiếu với Khao San Road (Bangkok) và Kampong Glam (Singapore) để đề xuất định hướng quản lý phù hợp.
24 Phương pháp đánh giá không gian kiến trúc thư viện đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục / Trần Duy Bình // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 75-79 .- 720
Nghiên cứu này lượng hóa mức độ đáp ứng của không gian vật lý và hạ tầng công nghệ đối với nhu cầu giao thoa tri thức. Áp dụng phương pháp PLS-SEM trên mẫu gồm 250 người dùng tại khu vực Nam Bộ, kết quả khẳng định không gian vật lý và hạ tầng công nghệ tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đặc biệt, sự linh hoạt của không gian kiến trúc đóng vai trò quyết định. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chiến lược cải tạo thích ứng và quy hoạch thư viện đại học đa ngành trong tương lai.
25 Hình thái kiến trúc nhà phố khu vực trung tâm TP Hồ Chí Minh và vấn đề quản lý kiến trúc đô thị / Lê Anh Đức, Phù Văn Toàn // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 80-85 .- 720
Trên cơ sở phương pháp hình thái học đô thị kết hợp khảo sát thực địa và phân tích tuyến phố, nghiên cứu (i) nhận diện các đặc trưng hình thái nhà phố tại phường Cầu Ông Lãnh; (ii) đề xuất khung tiêu chí đánh giá ở ba cấp độ công trình - tuyến phố - khu vực; đồng thời (iii) định hướng tích hợp các tiêu chí này vào quản lý kiến trúc đô thị.
26 Nguyên tắc lựa chọn vị trí và tổ chức không gian tác phẩm điêu khắc trong không gian công cộng / Nguyễn Nam // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 102-106 .- 720
Trên cơ sở phân tích thực trạng các không gian điển hình, kết hợp vận dụng lý thuyết thiết kế đô thị của Lynch, Cullen, Whyte, Alexander và Jacobs…, nghiên cứu nhằm tổng hợp, đề xuất các nhóm nguyên tắc về vị trí, thụ cảm thị giác, tỷ lệ-hình khối, khả năng tiếp cận và liên kết hoạt động trải nghiệm của tác phẩm điêu khắc, giúp nâng cao hiệu quả thẩm mỹ trong KGCC đô thị.
27 Vai trò của ký ức trong bảo tồn di sản kiến trúc : trường hợp các công trình công cộng giai đoạn 1954 - 1986 ở Hà Nội / Vũ Hiệp // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 107-111 .- 720
Làm rõ vai trò của ký ức đối với bảo tồn các công trình công cộng giai đoạn 1954 - 1986 ở Hà Nội thông qua nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và tích hợp lý thuyết ký ức với lý thuyết bảo tồn di sản. Trên cơ sở phân tích các trường hợp nghiên cứu tiêu biểu, bài viết đề xuất các mô thức bảo tồn gắn với ký ức và đánh giá mức độ phù hợp của từng mô thức.
28 Nhận diện khuynh hướng tổ chức không gian chuyển tiếp trong kiến trúc Việt Nam đương đại / Trần Thị Chi, Nguyễn Song Hoàn Nguyên // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 112-116 .- 720
Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp, phân tích hình thái học và tái dựng mô hình 3D các mẫu công trình tiêu biểu trong nước và quốc tế, kết quả cho thấy tổ chức không gian chuyển tiếp chịu tác động đồng thời của các yếu tố môi trường, văn hóa và đặc điểm kiến trúc của từng khu vực. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất cơ sở lý luận phục vụ đánh giá và định hướng tổ chức không gian chuyển tiếp trong kiến trúc Việt Nam đương đại, góp phần phát huy giá trị thích ứng môi trường và bản sắc văn hóa của loại hình không gian này.
29 Thiết kế mặt đứng kiến trúc trong công trình Viện Trao đổi Văn hóa với Pháp / Trần Thị Ngọc Diễm, Trương Thanh Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 117-121 .- 720
Nghiên cứu này kết hợp khảo sát hiện trường, đo đạc, phân tích bản vẽ và phỏng vấn chuyên gia với các tiếp cận lý thuyết về cấu trúc và hình thái học mặt đứng, từ đó xây dựng các tiêu chí tiếp cận bao gồm tổ chức khối tích, tỷ lệ, nhịp điệu và mối quan hệ đặc - rỗng.
30 Phát triển cấu trúc phân lớp không gian đô thị theo định hướng phát triển giao thông (TOD) nhằm tăng cường khả năng thích ứng với ngập tại các khu vực trung tâm TP Hồ Chí Minh / Phan Nhựt Duy, Nguyễn Duy Thanh, Trương Võ Công Dung // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 122-126 .- 711
Trên cơ sở tổng quan cơ sở lý thuyết, nghiên cứu các bài học kinh nghiệm và khảo sát thực địa tại TP.HCM, bài viết trình bày một số quan điểm về phát triển đô thị theo các phân lớp không gian theo chiều đứng, kết hợp với phân vùng quản lý rủi ro ngập lụt nhằm nâng cao khả năng thích ứng với các rủi ro ngập nghiêm trọng có thể xảy ra trong tương lai.





