CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kiến trúc

  • Duyệt theo:
221 Mô hình kết cấu hạ tầng xanh với mục tiêu phát triển đô thị bền vững / Phạm Trần Khải, Lê Hồng Nhật // .- 2023 .- Tháng 11 .- Tr. 12-15 .- 711

Làm rõ về mô hình kết cấu hạ tầng xanh, những lợi ích khi áp dụng mô hình kết cấu hạ tầng xanh (BGI) và đề xuất các giải pháp áp dụng mô hình BGI trên địa bàn các huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh.

222 Đô thị trung hòa carbon : hướng tiếp cận ở Việt Nam / Ngô Minh Hùng // .- 2023 .- Tháng 11 .- Tr. 16-19 .- 711

Trao đổi về xu hướng đô thị trung hòa carbon trên thế giới và chia sẻ về khả năng phát triển mô hình đô thị trung hòa carbon ở Việt Nam.

223 Nơi chốn : địa điểm tinh thần của cư dân đô thị / Phù Văn Toàn, Lê Anh Đức, Phạm Ngọc Tuấn // .- 2023 .- Tháng 11 .- Tr. 135-139 .- 711

Thông qua việc phân tích sự tương tác độc đáo giữa con người và nơi chốn, bài báo giúp có cái nhìn rõ hơn về sức mạnh của môi trường vật lý và tinh thần đối với cuộc sống hàng ngày.

224 Nhà ống phố Cổ : định dạng và bảo tồn bền vững / Trần Quốc Bảo // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 45-49 .- 720

Việc đưa ra các giải pháp bảo tồn nhà ống cổ nhằm giữ lại bản sắc đô thị khu phố, đáp ứng mong muốn của người dân và chính quyền về khai thác hiệu quả giá trị kiến trúc độc đáo và phát triển bền vững của khu phố Cổ là cấp thiết.

225 Lựa chọn chiến lược phát triển và bảo vệ hạ tầng xanh cho vùng ven thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Hiếu, Cao Nhật Nam, Lê Văn Quyền // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 70-76 .- 711

Tổng hợp phương pháp xác định giá trị và kinh nghiệm trong bảo vệ hạ tầng xanh để phân tích và đề xuất cách thức lựa chọn chiến lược phát triển và bảo vệ hạ tầng xanh cho vùng ven thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn khu vực này đang chuẩn bị chuyển đổi từ huyện lên thành phố và các áp lực phát triển tại khu vực cần ưu tiên bảo tồn.

226 Sự hình thành và phát triển của chùa Việt theo không gian / Phạm Thị Tố Quỳnh // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 77-82 .- 720

Đem lại cái nhìn hệ thống về sự hình thành và phát triển của chùa Việt Nam theo không gian, làm cơ sở cho việc kế thừa và phát huy, góp phần cho việc xác định một cách đúng đắn con đường tìm tòi và sáng tạo để nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc.

227 Bảo tồn và phát huy giá trị di sản đô thị trong phát triển đô thị / Nguyễn Quốc Tuân // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 83-86 .- 720

Phân tích các vấn đề: di sản đô thị trong các luật hiện hành; bảo tồn di sản đô thị: mâu thuẫn đối kháng hay động lực phát triển đô thị; xây dựng khung đánh giá giá trị di sản đô thị chuẩn xác để có chiến lược bảo tồn đúng đắn hơn; bảo tồn di sản đô thị trong bối cảnh mới; phát huy giá trị di sản đô thị để di sản “sống mãi”.

228 Current situation of design for sustainability application in visual communication design education in Vietnam = Thực trạng ứng dụng nguyên lí thiết kế bền vững trong giáo dục thiết kế truyền thông thị giác ở Việt Nam / Ngo Minh Thang, Dang Thu Phuong, Bui Mai Trinh // .- 2023 .- Số 05 (60) - Tháng 10 .- P. 16-27 .- 004

The purpose of this study is to evaluate the current situation of applying DfS in visual communication design training in Vietnam. Besides, the study clarifies not only the current motivations, but also the existing hindrances when applying this trend at educational institutions with training courses in communication design in our country.

229 Quy hoạch và xây dựng các đô thị ven biển “xanh” trong bối cảnh 4.0 / Trần Hùng // .- 2023 .- Số 19 - Tháng 10 .- Tr. 33-35 .- 711

Trong xu hướng liên kết kinh tế và hợp tác hiện nay, việc lựa chọn các đô thị ven biển để phát triển và liên kết kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với các địa phương có biển. Tuy nhiên, để tránh việc phát triển thiếu kiểm soát, sự sao chép từ các đô thị với nhau, những đặc trưng văn hóa hay khía cạnh bền vững văn hóa rất cần được quan tâm từ việc tổ chức không gian đô thị đến từng công trình kiến trúc.

230 Nguyên lý quy hoạch Tod : hướng đến triển khai cho thành phố Hồ Chí Minh / Văn Hồng Tấn // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 34-40 .- 711

Tìm hiểu các nguyên tắc thiết kế, mô hình sử dụng đất, kết nối giao thông, các tính năng thân thiện với người đi bộ và ý nghĩa kinh tế và xã hội của giao thông công cộng.