CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Điện - Điện tử

  • Duyệt theo:
561 Giới thiệu một số giải thuật phát hiện và loại bỏ vệt “mưa” trong video / Trần Anh Tiến, Hà Đắc Bình // Khoa học & công nghệ Trường Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1 (6)/2013 .- Tr. 121-127. .- 621

Loại bỏ các vệt mưa trong video là một vấn đề thách thức do sự phân bố không gian ngẫu nhiên và chuyển động nhanh của mưa, hướng rơi giọt mưa, khoảng cách giọt nước tới máy quay, màu sắc cảnh nền hay là sự xuất hiện của các đối tượng chuyển động trong video. Bài báo trình bày một số phương pháp, thuật toán cơ bản cho việc loại bỏ mưa trong video, như phương pháp sử dụng các tính chất của giọt nước, điều chỉnh các thông số của máy quay, thuật toán phân tích sự cân bằng màu sắc, mô hình trắc quang, phân tích thời gian các điểm ảnh bị che khuất bởi mưa, phân tích các biểu đồ tần số không gian và thời gian mưa, kỹ thuật đường cong đăng ký, kỹ thuật phục hồi video đã loại bỏ mưa. Bài báo cũng nêu ra một số vấn đề còn tồn tại và cần được tiếp tục nghiên cứu.

562 Cải tạo chất lượng bitumen trong môi trường siêu tới hạn của nước bằng phương pháp oxi hóa không hoàn toàn / Phan Trung Hiếu, Sato Takafumi, Itoh Naotsugu // Tài nguyên & Môi trường .- 2013 .- Số 1(6)/2013 .- Tr. 128-135 .- 628

Ứng dụng cải tạo, xử lý chất hữu cơ trong môi trường siêu tới hạn của nước vào quá trình xử lý chất thải như nước thải bệnh viện hay cải tạo tính chất các hợp chất dầu nặng như Bitumen (dầu cát) mang lại hiệu quả đáng kể. Nghiên cứu này phù hợp với xu hướng phát triển các nguồn năng lượng mới ít gây ô nhiễm và cải tạo, nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn nhiên liệu truyền thống. Bài báo cho thấy việc cải tạo chất lượng bitumen trong môi trường nước siêu tới hạn có ưu điểm hơn so với các quá trình cải tạo khác.

563 Truyền thông hợp tác: Kỹ thuật mới cho mạng vô tuyến thế hệ tiếp theo / Hà Đắc Bình, Nguyễn Lê Mai Duyên // Khoa học & công nghệ Trường Đại học Duy Tân .- 2013 .- Số 1(6)/2013 .- Tr. 1-7. .- 621

Truyền thông hợp tác là một loại kỹ thuật mới với thiết bị đầu cuối di động sử dụng một ăn-ten hoạt động trong môi trường nhiều thuê bao có khả năng tạo ra máy thu phát đa ăn-ten ảo cho phép chúng hợp tác thực hiện việc truyền phân tập rất hiệu quả. Bài báo trình bày tổng quan về kỹ thuật mới này, đồng thời phân tích và đánh giá hiệu năng mạng truyền thông hợp tác dựa trên một số thông số kỹ thuật như xác suất dựng hệ thống (outage probability OP) và xác suất lỗi ký tự (symbol error probability SEP), so sánh với mạng truyền thông không hợp tác để làm sáng tỏ ưu điểm của kỹ thuật này. Ngoài ra, bài báo còn nêu một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.

564 Cơ chế quản lý thế hệ 3: Yêu cầu tất yếu đối với chính sách quản lý tần số trong thế giới di động băng rộng / TS. Nguyễn Quang Hưng // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 2/2013 .- Tr. 33-39. .- 621

Đề cập đến sự phát triển của công nghiệp thông tin vô tuyến song hành với những thay đổi về công tác quản lý trong 2 thập kỷ qua. Sự bùng nổ về nhu cầu dữ liệu đã gây sức ép lên tài nguyên phổ tần hữu hạn, đòi hỏi phải có những thay đổi phù hợp với chính sách và quy hoạch tần số quốc gia – đây là yếu tố cốt lõi để có thể phát triển chính sách băng rộng quốc gia. Qua đó cũng phân tích những nguyên tắc cơ bản và mô hình tốt nhất đối với chính sách tần số.

565 Chiến lược bảo mật hệ thống AAA / ThS. Hoàng Sỹ Tương // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 2/2013 .- Tr. 40-44. .- 004

Chiến lược bảo mật hệ thống AAA được xem là bước tiếp cận cơ bản và là chiến lược nền tảng để thực thi các chính sách bảo mật trên một hệ thống được mô tả theo mô hình CIA (Tính bí mật – Condidentiality, Tính toàn vẹn – Intergrity, Tính khả dụng – Availability). Bài viết giới thiệu các chiến lược bảo mật hệ thống AAA.

566 7 bước thực thi một kế hoạch bảo mật khi ứng dụng BYOD trong doanh nghiệp / Vân Anh, Thúy Điệp // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 2/2013 .- Tr. 45-47. .- 004

Giới thiệu các xu hướng BYOD và các rủi ro bảo mật; 7 bước thực thi một kế hoạch bảo mật gồm: Xác định các yếu tố rủi ro mà BYOD mang lại; thành lập một ủy ban chịu trách nhiệm về BYOD; thực thi các chính sách bảo mật đối với các thiết bị kết nối vào mạng; xây dựng một kế hoạch bảo mật; đánh giá các giải pháp; thực thi các giải pháp; định kỳ đánh giá lại các giải pháp.

567 Một phương pháp tránh vật cản VFH cải tiến cho Robot di động = An improved-VFH obstacle avoidance method for mobile robot / Nguyễn Văn Tính, Phạm Thượng Cát,… // Tự động hóa ngày nay .- 2013 .- Số 1+2/2013 .- Tr. 28-33. .- 621

Trình bày một phương pháp tránh vật cản đã được kế thừa và cải tiến từ phương pháp VFH của J. Borenstein. Phương pháp VFH truyền thống cho phép tránh vật cản không xác định từ trước đồng thời hướng robot chuyển động về phía mục tiêu và chỉ thích hợp với các robot di động có gắn bộ các cảm biến siêu âm được phân bố đều xung quanh robot. Phương pháp VFH cải tiến được đề xuất sẽ khắc phục đòi hỏi về phân bố đều các cảm biến này. Kết quả thực nghiệm trên robot di động Pioneer-P3-DX cho thấy tính hiệu quả của phương pháp mới.

568 Xây dựng mô hình dịch vụ đa phương tiện và giám sát môi trường qua mạng không dây băng rộng Wimax tại khu vực Tây Nguyên / Thái Quang Vinh, Phạm Ngọc Minh,… // Tự động hóa ngày nay .- 2013 .- Số 1+2/2013 .- Tr. 42-47. .- 621

Đề xuất xây dựng mô hình thử nghiệm cung cấp một số dịch vụ đa phương tiện trên nền công nghệ VoLP, Camera IP, dịch vụ LBS ứng dụng công nghệ bản đồ số, dịch vụ giám sát môi trường ứng dụng công nghệ Tự động hóa, công nghệ nhúng và mạng không dây WiMAX tại tỉnh Đắk LắK trong khu vực phủ sóng có diện tích 8-10 km2.

569 Băng tần lợi ích số hóa truyền hình – Tiềm năng cho thông tin di động 4G tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Anh Tuấn // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 1 tháng 2/2013 .- Tr. 39-44 .- 621

Đề cập tới vấn đề các nước trên thế giới đã và đang quy hoạch sử dụng băng tần Digial Dividend này cho thông tin di động 4G và kiến nghị việc quy hoạch sử dụng băng tần Digial Dividend cho Việt Nam

570 Những thách thức đối với mạng di động xanh / ThS. Đàm Mỹ Hạnh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 1/2013 .- Tr. 50-56 .- 621

Công nghệ mạng di động xanh, một phần chủ chốt của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc mở ra một giai đoạn mới của ngành công nghiệp ICT với việc sử dụng năng lượng hiệu quả nhưng nhiều vấn đề thách thức vẫn cần được giải quyết. Bài báo đề cập đến các cơ hội nghiên cứu tương lai và các thách thức đối với các mạng di động xanh, bao gồm cả mạng 4G và điện toán đám mây di động đang rất được quan tâm hiện nay.