CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
611 Đánh giá 10 năm Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt - Mỹ: Góc nhìn của Việt Nam / Nguyễn Hồng Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Trang // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 07 - 30 .- 327
Bài viết đánh giá tổng quan về hiệu quả của quan hệ Đối tác toàn diện Việt - Mỹ trong 10 năm qua, làm rõ những kết quả đạt được, cũng như những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra một số đánh giá về đặc điểm và triển vọng của mối quan hệ trong thời gian tới.
612 Năm mươi năm quan hệ Việt Nam - Ô-xtrây-li-a / Trần Minh Nguyệt // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 31 - 30 .- 327
Bài viết điểm lại những thành quả đã đạt được trong quan hệ Việt Nam - Ô-xtrây-li-a trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế và các lĩnh vực khác, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị nhằm củng cố và đưa quan hệ hai nước đi vào chiều sâu, ngày càng phát triển mạnh mẽ và toàn diện hơn.
613 Chủ thể phi quốc gia trong hợp tác biển và một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Lại Thái Bình, Nguyễn Huy Hà Anh // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 79 - 104 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ địa vị pháp lý và vai trò của các chủ thể phi quốc gia trong hợp tác biển, thông qua nghiên cứu các văn bản luật quốc tế, luật quốc gia và các thỏa thuận hợp tác biển. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách để phục vụ công tác quản trị đại dương theo hướng bao trùm và toàn diện.
614 Cuộc xung đột Nga - U-crai-na : một năm nhìn lại / Nguyễn Anh Tuấn // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 105 - 126 .- 327
Bài viết nhằm đánh giá tổng thể cuộc xung đột này trong một năm qua và dự báo cho năm 2023.
615 Cạnh tranh kinh tế Trung Quốc - Nhật Bản tại Tiểu vùng Mê Công / Nguyễn Đức Tâm // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 127 - 148 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ thực trạng cạnh tranh kinh tế giữa Trung Quốc và Nhật Bản, đặc biệt trên phương diện đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng ở Tiểu vùng Mê Công, trên cơ sở đó đánh giá đặc điểm, xu hướng cạnh tranh nước lớn, và những tác động đối với Tiểu vùng và các quốc gia trong khu vực.
616 Nhân tố kinh tế trong quan hệ Việt - Mỹ từ sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao / Trịnh Quốc Tuy // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 171 - 190 .- 327
Trên cơ sở phân tích quan hệ hai nước, bài viết đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam nhằm tận dụng hiệu quả vai trò của nhân tố kinh tế trong quan hệ với Mỹ thời gian tới để củng cố và đưa quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Mỹ đi vào chiều sâu.
617 Đại từ và giao diện luận lý - ngữ dụng học / Trịnh Hữu Tuệ // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 106-114 .- 401
Mô tả một đặc tính luận lý của đại từ có khả năng lý giải sự hiện diện phổ quát của phạm trù này trong các ngôn ngữ tự nhiên. Sau đó, nó phác thảo một phương pháp phân loại đại từ cho tiếng Việt. Tiếp theo là một thảo luận về quan hệ giữa tính khả chấp của câu và tính trùng ngôn cũng như mâu thuẫn của nó, trong đó hệ quả hình thức của nghĩa xã hội được đề cập đến như một hiện tượng quan yếu đối với nghiên cứu giao diện luận lý - ngữ dụng học. Phần cuối của bài phân tích sự khác nhau giữa tiếng Việt và tiếng Anh liên quan đến việc sử dụng tên riêng để chỉ người nói và người nghe.
618 Một vài vấn đề về phương thức “cố sự tân biên” trong kịch Lưu Quang Vũ / Trần Đình Nhân // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 125-135 .- 895.922
Tập trung vào tìm hiểu phương thức sáng tác vô cùng độc đáo này trong hệ thống các vở kịch của Lưu Quang Vũ.
619 Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản xoay quanh cuộc Chiến tranh Việt Nam (1965 - 1973) / Nguyễn Vũ Kỳ // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 154-162 .- 327
Phân tích một số cơ sở hình thành và những nội dung cơ bản trong chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản xoay quanh cuộc Chiến tranh Việt Nam.
620 Ý nghĩa chiến lược của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương đối với an ninh hàng hải quốc tế trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI / Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Tuấn Bình // .- 2023 .- Số 03 (58) - Tháng 6 .- Tr. 92-101 .- 327
Phân tích tầm quan trọng chiến lược của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và sự điều chỉnh chiến lược an ninh hàng hải của một số quốc gia và tổ chức quốc tế đối với khu vực này trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI.





