CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
3771 Quy định về án lệ trong Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014 – Nhìn từ góc độ bản chất của án lệ / Đậu Công Hiệp, Hà Thị Phương Trà // Nhà nước và Pháp luật .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 9-13, 31 .- 340
Đưa ra một số phân tích quy định về án lệ trong Luật Tổ chức Toàn án nhân dân hiện hành dựa trên lý luận bản chất của án lệ để từ đó chỉ ra những điểm hạn chế trong quy định này.
3772 Về ý nghĩa của nhóm hư từ chỉ quan hệ liên hợp, bổ sung trong tiếng việt / Bùi Thanh Hoa // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 18 – 26 .- 410
Nghiên cứu những nét đồng nhất và khác biệt của các hư từ chỉ quan hệ liên hợp, bổ sung trong tiếng việt trên phương diện ngữ nghĩa. Từ đó khẳng định hiện tượng đồng nghĩa của hư từ tiếng việt cũng tiềm tàng những giá trị hết sức phong phú.
3773 Vận dụng kiến thức ngữ âm học giải thích một số từ ngữ cổ trong thành ngữ, tục ngữ / Nguyễn Đình Hiền // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 27 – 38 .- 410
Bài viết vận dụng những kiến thức ngữ âm học để giải thích âm đọc cổ của một số từ ngữ trong thành ngữ, tục ngữ đồng thời tìm ra mối quan hệ của chúng với những từ ngữ trong lớp từ vựng thông thường.
3774 Biến thế biệt lập của các thành phần câu trong tiếng việt / Nguyễn Mạnh Tiến // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 55 – 70 .- 410
Đề cập đến một số biến thế lời nói của câu và các thành tố cú pháp biệt lập trong đó qua đó chứng minh rằng các từ ngữ thường được coi là khởi ngữ chính là biến thế biệt lập của các thành phần câu nhất định.
3775 Về vấn đề nhận diện động từ nói năng trong tiếng việt / Phan Thị Nguyệt Hoa // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 71 – 80 .- 410
Bài viết đề cập đến một số tiêu chí cần thiết để nhận diện động từ nói năng trong tiếng việt.
3776 Ứng dụng quan điểm giao tiếp trong biên soạn bài giảng tiếng việt chuyên ngành cho sinh viên nước ngoài / Nguyễn Khánh Hà // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 4 (246) .- Tr. 22 – 29 .- 410
Tóm lược vài nét về thực trạng giáo trình tiếng việt chuyên ngành cho sinh viên nước ngoài hiện đang được sử dụng tại khoa việt nam học từ đó đề xuất một vài định hướng biên soạn tài liệu giảng dạy ứng dụng quan điểm giao tiếp.
3777 Nghiên cứu so sánh về yếu tố văn hóa trong than từ tiếng Anh và tiếng Việt / Hồ Ngọc Trung // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 4 (246) .- Tr. 55 – 58 .- 410
Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến thán từ của một ngôn ngữ dựa trên khối ngữ liệu là các thán từ Anh Việt phổ biến.
3778 Những lỗi sai cơ bản về cách sử dụng quán từ trong văn bản học thuật tiếng Anh của người Việt / Phan Thị Ngọc Lệ // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 4 (246) .- Tr. 65 – 72 .- 410
Bài viết nghiên cứu những lỗi sai cơ bản về cách sử dụng quán từ tiếng Anh trong một số bài viết tiếng Anh học thuật của học viên Việt Nam tại trường Đại học quốc gia Hà Nội từ đó có thể khái quát rộng hơn đối với sinh viện Việt Nam nói chung.
3779 Vấn đề người kể chuyện trong diễn ngôn truyện kể / Nguyễn Thị Thu Thủy // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 4 (246) .- Tr. 80 – 86 .- 410
Bài báo làm sáng tỏ một vài quan điểm then chốt từ đó đưa ra được một số căn cứ giúp cho việc xác định người kể chuyện trong truyện kể được rõ ràng và nhất quán.
3780 Những tiến triển trong quan hệ đối tác chiến lược Trung Quốc – Indonesia từ năm 2005 đến nay / ThS. Trần Thu Minh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 29-38 .- 327
Phân tích nhu cầu lợi ích của hai nước dẫn đến việc hình thành quan hệ đối tác chiến lược, các nội dung chủ yếu và những tiến triển trong quan hệ đối tác chiến lược giữa hai nước, thể hiện qua lĩnh vực như chính trị - an ninh, kinh tế, nhằm góp phần làm rõ thực chất mối quan hệ giữa hai quốc gia này.