CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
3361 Phương pháp quan sát trong nghiên cứu quan hệ quốc tế / GS.TS. Dương Văn Quảng // Nghiên cứu Quốc tế .- 2017 .- Số 1 (108) .- Tr. 125 – 132 .- 327
Đề cập đến quan sát trong khoa học xã hội và nhân văn, quan sát trong quan hệ quốc tế, tài liệu chính thức và tài liệu phân tích đánh giá.
3362 Thái độ và phản ứng của quốc tế đối với phán quyết của Tòa Trọng tài về tranh chấp ở biển Đông và tác động đối với việc giải quyết tranh chấp ở vùng biển này / PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy // Nghiên cứu Quốc tế .- 2017 .- Số 1 (108) .- Tr. 88 – 108 .- 327
Phân tích thái độ và phản ứng của cộng đồng quốc tế đối với phán quyết của Tòa trọng tài, tập trung vào những nước có liên quan trực tiếp tới những tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông. Nội dung phân tích của bài viết nhằm nhận diện những khả năng giải quyết tranh chấp là gì và như thế nào sau Phán quyết của Tòa Trọng tài.
3363 Nghiên cứu bản sắc văn hóa tộc người trong quan hệ với văn hóa quốc gia ở Việt Nam từ cách tiếp cận nhân học / Trần Minh Hằng // Dân tộc học .- 2017 .- Số 6 (198) .- Tr.14 – 21 .- 306
Nêu cách tiếp cận lý thuyết về văn hóa trong nghiên cứu bản sắc văn hóa tộc người ở Việt Nam; khái niệm văn hóa quốc gia và xây dựng văn hóa quốc gia từ góc độ nhân học; và đưa ra một vài nhận xét, kết luận.
3364 Quan hệ của tộc người với quốc gia – dân tộc Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục / Lê Minh Anh, Phạm Thị Thu Hà // Dân tộc học .- 2016 .- Số 6 (198) .- Tr. 31 – 39 .- 370
Giới thiệu vài nét về giáo dục của các dân tộc thiểu số trước năm 1986; chính sách dạy ngôn ngữ cho học sinh dân tộc thiểu số; chính sách cho giáo viên, học sinh ở vùng dân tộc thiểu số; sự phát triển giáo dục của các dân tộc thiểu số qua một số ví dụ tại hai tỉnh Hà Giang và Trà Vinh.
3365 Những nghi lễ nông nghiệp của người Cơ-ho Srê ở huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng / Võ Tuấn Tú // Dân tộc học .- 2016 .- Số 6 (198) .- Tr.31 – 39 .- 306
Trình bày những nghi lễ nông nghiệp truyền thống và những biến đổi trong những nghi lễ nông nghiệp của người Cơ-ho Srê ở huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
3366 Đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội, của các tộc người thiểu số: Di sản và hạn chế đối với sự phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay / Ngô Văn Lệ // Dân tộc học .- 2017 .- Số 1 (199) .- Tr. 3 – 13 .- 306
Trình bày những đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội tác động đến sự phát triển và phát triển bền vững của các dân tộc người thiểu số nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng.
3367 Thuyết sinh thái văn hóa và tiếp cận nghiên cứu văn hóa ở Việt Nam / Ngô Thị Phương Lan // Dân tộc học .- 2017 .- Số 1 (199) .- Tr.14- 21 .- 306
Nêu thuyết sinh thái văn hóa và các hướng phát triển và thuyết sinh thái văn hóa và các nghiên cứu ở Việt Nam đương đại.
3368 Nguồn gốc lễ hội giữ hồn lúa của cư dân nông nghiệp ở một số nước Đông Nam Á / TS. Bùi Thị Ánh Vân // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 55-62 .- 306
Tổng quan về lễ hội giữ hồn lúa ở Đông Nam Á. Nguồn gốc của lễ hội giữ hồn lúa trong quan niệm của cư dân Đông Nam Á truyền thống.
3369 Vài nét về văn hóa nông thôn Nam Bộ qua cách tiếp cận phân vùng văn hóa / ThS. Phạm Hoài Anh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 63-71 .- 306
Nam Bộ là một vùng đất có địa lý và văn hóa đa dạng, đặc biệt là văn hóa nông thôn, nông thôn nơi đây đã có những thay đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội và sự du nhập văn hóa song vẫn giữ và phát triển được những nét văn hóa tiêu biểu của mình theo đường lối của Đảng và Nhà nước. Bài viết nhấn mạnh vào sự độc đáo của văn hóa Nam Bộ theo dòng chảy của lịch sử và sự biến đổi văn vắn vùng.
3370 Một vài so sánh về đặc điểm vốn xã hội của người Việt Nam và người Hàn Quốc / TS. Cao Thị Hải Bắc // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 2 (192) .- Tr. 63-73 .- 306
Bài viết so sánh có hệ thống về đặc điểm vốn xã hội của người Việt và người Hàn theo 3 thành tố cơ bản nhất của vốn xã hội: lòng tin xã hội, quan hệ giúp đỡ, sự tham gia xã hội. Đóng góp rõ nhất của bài viết là đã chỉ ra được một số điểm tương đồng và khác biệt về vốn xã hội của người Việt đã và đang phát triển song song theo cả hai khuynh hướng co cụm vào trong và vươn ra ngoài. Trong khi đó, vốn xã hội của người Hàn lại mang nhiều đặc điểm co cụm vào trong hơn.





