CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2861 Quan hệ thương mại EU – ASEAN giai đoạn 1994 – 2015 / Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 2 (215) .- Tr. 38-45 .- 327
Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thiết lập quan hệ chính thức từ tháng 7/1977. Sau 40 năm phát triển, từ những hợp tác ban đầu trong lĩnh vực kinh tế, mối quan hệ đã được mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác và ngày càng trở nên sâu sắc hơn, đưa EU trở thành đối tác đối thoại quan trọng của ASEAN. Trong mối quan hệ đó, thương mại và nhiều lĩnh vực hợp tác có lịch sử phát triển lâu dài và đạt được những thành tựu rõ rệt nhất. Vậy quan hệ đó đã phát triển ra sao? Đâu là những điểm đáng chú ý trong mối quan hệ đó? Bài viết này sẽ góp phần thảo luận các vấn đề trên.
2862 Điều chỉnh chiến lược, chính sách kinh tế của Indonesia trong tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN / NCS. Nguyễn Hà Phương // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 2 (215) .- Tr. 69-76 .- 327
Nghiên cứu những điều chỉnh chiến lược chính sách kinh tế chung và đi sâu phân tích những điều chỉnh trong từng lĩnh vực của Indonesia khi tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN.
2863 Đối ngoại Trung – Mỹ năm 2017 trong chuyển động chiến lược ở khu vực hai đại dương / GS. Srikanth Kondapalli, TS. Julia L. Dinh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 23-35 .- 327
Khái quát lại cục diện và những điều chỉnh chiến lược giữa các nước lớn xoay quanh mục tiêu ngăn chặn Trung Quốc. Phân tích mục tiêu và nội hàm chiến lược đối ngoại trước và sau Đại hội XIX và đánh giá sơ bộ về thế và lực của Trung Quốc trong tương quan lực lượng nói chung. Trên cơ sở đó, đi sâu phân tích quan hệ Trung – Mỹ, thành tựu đối ngoại quan trọng của Trung Quốc năm 2017 trong nỗ lực thiết lập ảnh hưởng tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
2864 Quan hệ hợp tác kinh tế Việt – Trung năm 2017 / TS. Nguyễn Đình Liêm // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 36-44 .- 327
Năm 2017 hợp tác kinh tế thương mại, đầu tư Việt Nam – Trung Quốc tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, nhiều thỏa thuận được triển khai hiệu quả. Liên tục 14 năm (2004-2017) Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam và là nước có lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm sau luôn cao hơn năm trước. Nghiên cứu này tập trung phân tích và rút ra một vài nhận xét, đánh giá về mối quan hệ này.
2865 Một số vấn đề đáng chú ý trong hoạt động biên mậu Việt – Trung thời gian gần đây, tác động và giải pháp / ThS. Đoàn Thị Thanh Chuyên // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 53-63 .- 327
Cơ sở lý luận chung về biên mậu. Thực trạng hoạt động biên mậu Việt – Trung thời gian gần đây. Một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong buôn bán giao thương biên mậu đối với Việt Nam.
2866 Biển Đông: Thách thức từ Bắc Kinh đối với ASEAN & Unclos và sự cần thiết có cách tiếp cận đa tầng / PGS. TS. Christopher Roberts // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 64-79 .- 327
Phán quyết của Tòa Trọng tài và Bộ Quy tắc ứng xử trong bối cảnh có những chuyển động diễn ra nhanh chóng. Quyết định của Manila nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ từ trọng tài và phản ứng của khu vực. Phán quyết định của Tòa Trọng tài và những hoạt động ngoại giao sau đó của ASEAN: Những hệ lụy và phản hồi. Các giới hạn đối với ASEAN, sự cần thiết có định hình thể chế mới và vai trò quyết đoán hơn của các đối tác bên ngoài.
2867 Vai trò của Mỹ trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông từ đầu thế kỷ XXI đến nay / TS. Vũ Thị Thanh Giang // Nghiên cứu lịch sử .- 2018 .- Số 2 (502) .- Tr. 46-52 .- 327
Phân tích chính sách của Mỹ đối với Biển Đông từ đầu thế kỷ XXI. Vai trò của Mỹ trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông.
2868 Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Minh Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 7-9 .- 371.050973
Trình bày mô hình liên kết đào tạo của Singapore, Mỹ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2869 Bàn về quản trị hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các trường đại học / GS.TS. Đinh Xuân Khoa, PGS.TS. Bùi Văn Dũng, PGS.TS. Phạm Minh Hùng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 7 – 10 .- 378.007
Bàn về hiện trạng, nhu cầu đổi mới quản trị hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo đặt ra cho các trường đại học ở nước ta hiện nay với 4 hạn chế, 3 thách thức và 5 vấn đề cần quan tâm.
2870 Vị trí của think tank Việt Nam năm 2017 / TS. Nguyễ Đức Thành // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2017 .- Số 3 (708) .- Tr. 11 – 13 .- 658
Định nghĩa và phân loại Think tank, xếp hạn think tank toàn cầu, vị trí của các think tank Việt Nam năm 2017.





