CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2831 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về hội nhập / GS. TS. Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 7-25 .- 327

Giới thiệu tư tưởng Hồ Chí Minh về hội nhập quốc tế và tập trung phân tích giá trị lý luận và giá trị thực tiễn tư tưởng đó của Người.

2832 Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra / PGS. TS. Trần Nguyễn Tuyên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 26-41 .- 327

Các nhân tố trong nước và quốc tế tác động đến thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới. Những thành tựu và hạn chế. Định hướng và giải pháp.

2833 Chặng đường dài Việt Nam đi đến Liên Hợp Quốc 1945-1977 / TS. Tô Anh Tuấn // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 42-64 .- 327

Bài viết sử dụng các tài liệu từ kho lưu trữ của Liên Hợp Quốc tại New York (Mỹ), trong đó nhiều tài liệu chưa từng công bố, để giúp người đọc hiểu rõ tại sao Việt Nam mất nhiều thời gian như vậy mới có thể gia nhập Liên Hợp Quốc.

2834 Tứ Sa – Chiến thuật pháp lý mới của Trung Quốc ở Biển Đông / PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Anh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 65-79 .- 327

Giới thiệu về nguồn gốc, nội hàm của Tứ Sa, đánh giá Tứ Sa dưới góc độ pháp luật quốc tế và tính toán chiến lược của Trung Quốc tại Biển Đông.

2835 Điều chỉnh chính sách Biển Đông của Trung Quốc sau phán quyết của Tòa Trọng tài / TS. Đỗ Thanh Hải // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 80-101 .- 327

Phán quyết của Tòa Trọng Tài ngày 12/7/2016 tạo ra một cục diện pháp lý mới có lợi cho các nước đề cao vai trò của Công ước Luật biển (UNCLOS) ở Biển Đông. Sự hội tụ của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài đã buộc Trung Quốc phải chấp nhận những điều chỉnh có tính chiến thuật để hạn chế tác động của Phán quyết, tránh sự chú ý của công luận quốc tế, đồng thời ngăn chặn các tập hợp lực lượng bất lợi cho Trung Quốc. Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn tiếp tục mở rộng các điểm chiếm đóng, hiện đại hóa hải quân, củng cố chỗ đứng chân ở Hoàng Sa và Trường Sa, và cố tình duy trì mập mờ trong yêu sách để tạo ra cơ sở cho các hoạt động mở rộng trong tương lai.

2836 Sức mạnh của truyền thông đối với chính sách đối ngoại của Tổng thống Obama: Trường hợp Mỹ can thiệp nhân tạo tại Li-bi-a năm 2011 / Đỗ Huyền Trang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 112-130 .- 327

Nghiên cứu trường hợp can thiệp nhân đạo tại Li-bi-a năm 2011 nhằm làm rõ ảnh hưởng của truyền thông lên chính sách đối ngoại của Tổng thống Obama.

2837 Sự can dự của một số nước tại tiểu vùng Mê Công qua các cơ chế hợp tác tiểu vùng và liên hệ tới Việt Nam / ThS. Lê Trung Kiên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 131-151 .- 327

Từ sau Chiến tranh Lạnh, các nước đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ tăng cường ảnh hưởng về chính trị và tìm kiếm lợi ích kinh tế. Bài báo này đánh giá về ý đồ của các nước đối tác này, cũng như nhìn lại việc triển khai can dự của từng nước tại tiểu vùng Mê Công, tập trung vào các cơ chế hợp tác đa phương Mê Công do các nước đối tác này thành lập. Trên cơ sở đánh giá các cơ hội và thách thức đối với Việt Nam từ bối cảnh trên, bài báo này sẽ đưa ra một số yếu tố cần được cân nhắc trong quá trình hoạch định chính sách của Việt Nam đối với các cơ chế hợp tác tại tiểu vùng Mê Công này.

2838 Phân tích lý thuyết trò chơi tam giác chiến lược của Dittmer / Nguyễn Thùy Minh, Hoàng Oanh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 152-172 .- 327

Giới thiệu khung lý thuyết trò chơi tam giác chiến lược do Lowell Dittmer xây dựng năm 1981 dựa trên mối quan hệ của ba siêu cường Mỹ - Liên Xô – Trung Quốc, và phân tích tác dụng cũng như hạn chế của khung lý thuyết này. Khung lý thuyết này đã cung cấp được một cách tiếp cận tương đối hệ thống đến mối quan hệ giữa ba quốc gia trong quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, là một lý thuyết tập trung vào cấp hệ thống, khung lý thuyết này không giúp ích cho việc tìm hiểu sâu về quá trình hoạch định chiến sách của từng quốc gia.

2839 Hợp tác giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trong đảm bảo an ninh tuyến biên giới đất liền / Bùi Nam Khánh, TS. Đỗ Thị Thanh Bình // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 173-191 .- 327

Đánh giá thực trạng việc hợp tác giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trong đảm bảo an ninh tuyến viên giới đất liền từ năm 2009 đến nay; đồng thời, đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.

2840 THAAD tại Đông Bắc Á: Một nhân tố tác động đến cục diện khu vực / Lê Như Mai // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 192-216 .- 327

Bài viết được chia thành hai phần chính: Phần thứ nhất bàn về cục diện Đông Bắc Á trước khi có THAAD; Phần thứ hai bàn về cục diện của khu vực này sau khi có THAAD. Trong cả hai phần, bài viết sẽ phân tích cục diện Đông Bắc Á trên ba khía cạnh: thế lưỡng nan về an ninh trên bán đảo Triều Tiên, thế cân bằng chiến lược trong khu vực, cạnh tranh ảnh hưởng giữa Mỹ, Trung Quốc và Nga.