CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2461 Cấu trúc được ưa thích và không được ưa thích trong hội thoại tiếng việt: Trường hợp của câu hỏi đóng trả lời / Nguyễn Thế Dương // .- 2018 .- Số 11 (354) .- Tr. 40 - 50 .- 400

Phân tích cấu trúc được ưa thích và không được ưa thích cặp thoại hỏi trả lời của tiếng Vệt, trong đó lượt lời hỏi là một câu hỏi đóng. Bằng phương pháp phân tích hội thoại, bài viết sử dụng tư liệu là các cuộc hội thoại thực tế để tìm hiểu về một số vấn đề xung quanh cấu trúc được ưa thích và không được ưa thích trong tiếng Việt.

2462 Những cử chỉ mang ý nghĩa chào của người Việt trong giao tiếp hiện nay / Nguyễn Thị Phương // .- 2018 .- Số 11 (354) .- Tr. 51 - 64 .- 400

Tổng hợp, miêu tả và phân tích ý nghĩa và phạm vi sử dụng các cử chỉ mang ý nghĩa chào tiêu biểu của người Việt trong giao tiếp hiện nay qua tư liệu khảo sát là 400 tình huống giao tiếp quy thức và phi quy thức. Theo văn hóa truyền thống, người Việt Nam rất coi trọng các nghi thức, đặc biệt là lời chào, coi “ lời chào cao hơn mâm cổ”. Nghi thức chào diễn ra thường xuyên và phổ biến ở mọi lúc, mọi nơi, mọi đối tượng.

2463 Đường hướng tri nhận trong tiếp nhận và lĩnh hội diễn ngôn văn học / Dương Hữu Biên // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 4 - 18 .- 400

Bài viết vận dụng một số kết quả gần đây từ ngôn ngữ học tri nhận và tâm lý học tri nhận để tìm hiểu và lý giải quá trình và các cơ chế tri nhận trong việc tiếp nhận và lĩnh hội diễn ngôn văn học. Những kết quả này gắn liền với các quá trình hiểu và lĩnh hội diễn ngôn, và với những cách thức thông tin văn bản được lưu trữ trong và được phục hồi từ ký ức, trí nhớ.

2464 Biểu thức ngữ vi mời và thành phần mở rộng của nó trong tiếng Việt / Phan Thị Thúy // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 19 - 27 .- 400

Đề cập đến biểu thức ngữ vi mời tường minh, nguyên cấp và các thành phần mở rộng của biểu thức thể hiện hành vi mời trong tiếng Việt.

2465 Sử thi Raglai nhìn từ phương diện chức năng thể loại / Nguyễn Thanh Tùng // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 37 - 44 .- 400

Nghiên cứu cụ thể, chi tiết và đúng đắn giá trị nguồn văn học dân gian trên các phương diện lịch sử, văn hóa, nghệ thuật. Đời sống tinh thần, nhận thức, tư duy của người Raglai còn được biểu hiện ở những sáng tạo riêng về văn học truyền miệng, âm nhạc, dân ca, các điệu múa.

2466 Nhân vật nữ trong sử thi Tây Nguyên dưới góc nhìn văn hóa mẫu hệ / Võ Thị Thùy Linh // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 44 - 55 .- 400

Bài viết giới thiệu nhân vật nữ trong sử thi Tây Nguyên dưới góc nhìn văn hóa mẫu hệ.

2467 Về các dị bản mạ Chăm và Lào của bài con cò / Lê Hồng Phong // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 44 - 66 .- 400

Bài viết khái quát một số điểm chung giữa các văn bản con cò về nội dung và kết cấu.

2468 Ảnh hưởng của phong tục đến sự kiến tạo không gian gia đình trong truyện cổ tích Việt Nam – Hàn Quốc / Lưu Thị Hồng Việt // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 67 - 77 .- 400

Bài viết làm sáng tỏ những điểm tương đồng, khác biệt về sự ảnh hưởng của nhân tố phong tục đến sự kiến tạo không gian gia đình trong truyện cổ tích hai nước, qua đó lý giải sâu thêm quan niệm của người Việt và người Hàn về cuộc sống và sự mô hình hóa thế giới của tác giả dân gian hai nước thuộc khu vực Đông Á này.

2469 Hiện trạng nghiên cứu liên ngành văn học Trung đại Việt Nam / Nguyễn Cảnh Chương // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 78 - 87 .- 400

Khảo sát những thành tựu tiêu biểu của phương pháp nghiên cứu liên ngành áp dụng đối với văn học trung đại Việt Nam; Khảo sát, đánh giá một số công trình tiêu biểu nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam théo hướng tiếp cận liên ngành.

2470 Kẻ sĩ ẩn dật – Mẫu hình con người ý thức trong văn học Trung đại Việt Nam / Phan Thị Hồng // .- 2018 .- Số 9 (559) .- Tr. 88 - 97 .- 400

Giới thiệu những nhân vật kẻ sĩ, con người ý thức trong tiến trình văn học: Nguyễn Hàng, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ, Nguyễn Khuyến.