CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
1801 Khác biệt cơ bản giữa phương pháp giá gốc và phương pháp vốn chủ sở hữu trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết / Phan Hồng Nhung // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 60-63 .- 657
Phương pháp vốn chủ sở hữu đã được ban hành từ lâu trong chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), nguyên tắc kế toán được thừa nhân chung của Mỹ (GAAP) và cả chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Theo IAS28, tất cả các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán có khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và công ty liên doanh phải ghi nhận khoản đầu tư của mình theo phương pháp cốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiện nay phương pháp vốn chủ sở hữu chưa được quan tâm chủ ý nhiều. Hầu hết các giáo trình về kế toán chủ yếu chỉ đề cập đến phương pháp giá gốc. Bài viết trình bày và phân tích những sự khác biệt giữa phương pháp giá gốc và phương pháp vốn chủ sở hữu trong kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, giúp người đọc có cách tiếp cận dễ dàng hơn với phương pháp vốn chủ sở hữu.
1802 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng kế toán quản trị / Nguyễn Quốc Hưng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 42-48 .- 657
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng kế toán quản trị được xây dựng dựa trên các lý thuyết về ý định hành vi và lý thuyết về sự đổi mới trong các tổ chức. Vận dụng các lý thuyết về hành vi sẽ lý giải được nguyên nhân dẫn tới việc quyết định áp dụng hay không áp dụng kế toán quản trị của các nhà quản trị. Ngoài ra, việc quyết định thay đổi hoặc đổi mới trong một tổ chức còn chịu sự ảnh hưởng bởi các điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức. Do vậy, ngoài nhân tố mang tính cá nhân của nhà quản trị, mô ihnhf còn vận dụng lý thuyết về sự đổi mới trong tổ chức để xác định các nhân tố bên trong và bên ngoài tổ chức.
1803 Về "Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng" theo Thông tư 48/2019-BTC / Hà Thị Tường Vy, Nguyễn Hà Lê // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 25-27 .- 657
Ngày 8/8/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư "hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho"; tổn thất các khoản đầu tư; nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp. Thông tư 48/2019/TT-BTc thay thế Thông tư 228/2019/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 và các Thông tư sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC.
1804 Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IFRS tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hằng Nga, Nguyễn Kim Nam, Nguyễn Quỳnh Hoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 12-14, 27 .- 657
Xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, các yếu tố tăng trưởng kinh tế, thị trường vốn, trình độ học vấn và pháp luật đều ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng IFRA. Kết quả này hàm ý đối với các cơ quan có thẩm quyền cần xây dựng hệ thống pháp luật rõ ràng, minh bạch, việc áp dụng IFRS nên theo định hướng xây dựng chuẩn mực kế toán phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng như những người hành nghề kế toán kiểm toán cần chủ động tự đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng với yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập.
1805 Nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh / // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 37-41 .- 657
Với sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ thông tin, việc ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý điều hành kinh doanh các doanh nghiệp được xem là điều cần thiết. Bài viết nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Từ đó, đưa ra những kiến nghị giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đây có cơ sở lựa chọn hoặc thay đổi phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán được cung cấp và mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh.
1806 Quan điểm về khung khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất cho Chính phủ / Mai Thị Hoàng Minh, Nguyễn Thị Hoàng Yến, Lê Đoàn Minh Đức // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 7-11 .- 657
Hiện nay, các quốc gia đang cải cách kế toán khu vực công để hiện đại hóa quản trị khu vực công theo hướng hội nhập quốc tế. Hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam định hướng xây dựng các chuẩn mực kế toán công dựa trên cơ sở chuẩn mực kế toán công quốc tế được ban hành bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB). IPSASB đã nỗ lực giải quyết vấn đề hòa hợp báo cáo tài chính khu vực công toàn cầu bằng việc soạn thảo khung khái niệm về báo cáo tài chính chung của các đơn vị công phù hợp trong sự đa dạng của cơ chế đặc thù riêng mỗi quốc gia. Khung khái niệm hướng dẫn về các mục tiêu và đối tượng sử dụng báo cáo tài chính chung, đặc thông tin tài chính khu vực công, yếu tố của báo cáo tài chính và việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính chung. Thực tiễn Việt Nam vẫn chưa có những quy định chung thống nhất mang tính chuẩn tắc, đồng bộ và hòa hợp với thông lệ quốc tế.
1807 Đào tạo nhân lực kế toán quản trị chi phí trong điều kiện hiện nay / Lê Thanh Bảng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 57-59 .- 657
Nhân lực kế toán quản trị chi phí đòi hỏi phải đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị, giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chất lượng. Bài viết phân tích đánh giá thực trạng chương trình đào tạo kế toán quản trị trong các trường đại học Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói riêng.
1808 Vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Israel và Nhật Bản / Vũ Thị Thu Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 68 - 70 .- 332.024
Phát triển nông nghiệp cao đã thực hiện thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm ở một số quốc gia đã chỉ ra rằng, nhà nước có vai trò quan trọng trong việc tạo lập các điều kiện để phat triển nông nghiệp công nghệ cao. Do đó, việc học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia đi trước có ý nghĩa lớn đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam.
1809 Phát triển dịch vụ Logistics xanh ở Việt Nam cho tăng trưởng bền vững / Phạm Trung Hải // Tài chính .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 78 - 82 .- 332.024
Bài viết trao đổi về quan điểm, lợi ích của logistics xanh, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong phát triển logistics xanh, từ đó đưa ra một số kiến nghị trong thời gian tới.
1810 Hậu xuất khẩu lao động và một số vấn đề cần quan tâm / Võ Thy Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 111 - 113 .- 332.024
Bài viết phân tích những mặt tích cực, tồn tại, hạn chế của xuất khẩu lao động, từ đó gợi ý một số vấn đề về chính sách nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra được những giải pháp căn cơ, giải quyết hiệu quả vấn đề hậu xuất khẩu lao động của người lao động Việt Nam hiện nay.





