CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
1161 Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong đại dịch covid 19 ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Như Quảng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 596 .- Tr. 19 - 21 .- 330
Bài viết trên cơ sở sử dụng các phương pháp cơ bản như: thống kê, phân tích hệ thống, so sánh...với mục đích nghiên cứu làm rõ các vấn đề về thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid - 19. Từ đó, đưa ra một số nhận xét, đánh giá về tình hình thu hút FDI và nêu ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà hoạch định chính sách để tiếp tục thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid -19 vẫn đang diễn biến phức tạp.
1162 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Dương Thị Luyến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 596 .- Tr. 37 - 39 .- 657
Bài viết nêu lên thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
1163 Kiểm toán nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam / Tạ Kim Tuyến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 596 .- Tr. 51 - 53 .- 657
Bài viết nêu ra những sai sót thường gặp trên khoản nợ mục phải trả và mục tiêu cần thiết khi tiến hành kiểm toán, từ đó nhằm hỗ trợ người sử dụng thông tin có góc nhìn khách quan về các sai phạm trên khoản mục nợ phải trả để đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu các rủi ro, nâng cao chất lượng thông tin tài chính.
1164 Áp dụng IFRS tại Việt Nam: Những khó khăn đặt ra / Phan Thị Anh Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 25-27 .- 657
Bài viết tập trung phân tích những khó khăn mà doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước, trường đại học và các nhà nghiên cứu, công ty kiểm toán, hội nghề nghiệp gặp phải, khi triển khai áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn này, giúp doanh nghiệp áp dụng IFRS vào thực tiễn.
1165 Ảnh hưởng của các chính sách hỗ trợ và cơ sở hạ tầng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng / Trần Đình Khôi Nguyên, Võ Hồng Tâm // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 28-34 .- 657
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng của thành phố đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mẫu nghiên cứu gồm 480 doanh nghiệp được thu thập ngẫu nhiên, bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Tác giả sử dụng các kỹ thuật: phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội (OLS) để xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố các chinh sách hỗ trợ của chính quyền và cơ sở hạ tầng của địa phương tác động thuận đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1166 Kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán và một số quy định đáng chú ý / Nguyễn Văn Hòa // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 34-36 .- 657
Trong những năm qua, với vai trò là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực kế toán, Bộ Tài chính đã tích cực triển khai hoạt động kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán. Tuy nhiên, hoạt động quản lý, công tác kiểm tra, giám sát tính tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán chưa đạt hiệu quả cao. Cơ quan quản lý Nhà nước chưa nắm được đầy đủ, kịp thời các vướng mắc để có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; xử lý, ngăn chặn các vi phạm.. Trong bối cảnh đó, cần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán. Mới đây, nhằm tổ chức và thực hiện kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTC hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
1167 Đào tạo về IFRS 15 trong trường đại học, cao đẳng: Trở ngại và giải pháp / // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 39-41 .- 657
Theo lộ trình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) của Bộ Tài chính, từ nay đến năm 2024, sẽ là giai đoạn chuẩn bị về đào tạo nhân lực, quy trình triển khai và các công việc khác cho việc áp dụng. Nghiên cứu này được thực hiện, nhằm so sánh Chuẩn mực IFRS 15 về doanh thu từ hợp đồng với khách hàng với Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 14 về doanh thu và thu nhập khác. Chỉ ra những khó khăn, trở ngại khi triển khai đào tạo về IFRS 15 ở các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam. Qua đó, tác giả đề xuất một số định hướng và giải pháp.
1168 Tầm quan trọng của xét đoán chuyên nghiệp trong thành công của một cuộc kiểm toán / Nguyễn Thị Khánh Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 37-38,98 .- 657
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện xét đoán chuyên nghiệp trong giai đoạn lập kế hoạch và trong công việc kiểm toán của kiểm toán viên. Trọng tâm của nghiên cứu này là tầm quan trọng của xét đoán chuyên nghiệp trong quá trình kiểm toán và nghĩa vụ của mỗi kiểm toán viên trong việc sử dụng xét đoán một cách thích hợp.
1169 Các kỹ thuật của kế toán quản trị chiến lược / Đinh Thị Kim Xuyến, Nguyễn Ánh Hông // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 42-45 .- 657
Kế toán quản trị chiến lược (SMA) với hệ thống các kỹ thuật đã và đang cho thấy vai trò quan trọng, trong việc hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định mang tính chiến lược. Bài viết hướng tới việc tổng hợp các kỹ thuật của SMA trong các nghiên cứu trước đây đồng thời đưa ra một số vận dụng kỹ thuật của SMA trên thế giới và tại Việt Nam, để thấy được vai trò, ý nghĩa của các kỹ thuật này, trong quá trình tồn tại và phát triển các doanh nghiệp.
1170 Vai trò của kế toán trách nhiệm trong quản lý / Bùi Thị Mai Linh, Lại Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 46-48,69 .- 657
Kế toán trách nhiệm là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị, đang dần khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp, tổ chức, đặc biệt tại các đơn vị có quy mô lớn. Thông tin do kế toán trách nhiệm cung cấp giúp nhà quản trị có cái nhìn khách quan và toàn diện về sự đóng góp của các cấp, các bộ phận hay cá nhân gắn với trách nhiệm của họ vào thành quả chung của doanh nghiệp, tổ chức. Dựa vào thông tin kế toán trách nhiệm, bản thân các nhà quản trị cũng tự đánh giá được trách nhiệm quản lý của mình, để có những điều chỉnh phù hợp hơn trong quá trình điều hành nhằm tối đa hoá lợi ích của bộ phận, cũng như lợi ích chung của doanh nghiệp, tổ chức.





