CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9881 Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới sự định hình đô thị thông minh / TS. Trần Quang Phú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 668 tháng 11 .- Tr. 64-67 .- 330

Phân tích các yếu tố tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới sự định hình đô thị thông minh tại 02 thánh phố Singapore và Barcerlona, để từ đó các độc giả có thể định hình đước các tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới sự phát triển của đô thị Việt Nam trong tương lai.

9882 Chiến lược marketing mới cho doanh nghiệp trong kỷ nguyên công nghệ số / ThS. Nguyễn Phan Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 668 tháng 11 .- Tr. 82-84 .- 658.8

Trình bày vai trò của chiến lược video marketing; Một số loại hình video marketing và công cụ chia sẻ phổ biến.

9883 Chuỗi lạnh và vị thế của nông sản Việt Nam / PGS.TS. Phạm Xuân Lan // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 11 .- Tr.154 - 156 .- 658

Phân tích hiện trạng và những thách thức đối với chuỗi lạnh Việt Nam; Thiết kế hậu cần chuỗi lạnh hiệu quả; Sự cần thiết của các công ty chuyên nghiệp về hậu cần chuỗi lạnh; Giá giá trị và tiêu chí logistics chuỗi lạnh của khách hàng.

9884 Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển trung tâm logictics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện / ThS.NCS. Lê Đăng Phúc, PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn, PGS.TS. Đan Đức Hiệp // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 11 .- Tr.144 - 146 .- 658

Trình bày tổng quan về trung tâm logistics tại Lạch Huyện và đưa ra một số giải pháp xây dựng và phát triển trung tâm logistics tại Lạch Huyện, huy động hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng.

9885 Nền kinh tế phi chính thức và thất thoát thu thuế ở Việt Nam / Nguyễn Thái Hòa, Lê Việt An // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 245 tháng 11 .- Tr. 2-12 .- 330

Nghiên cứu được thực hiện nhằm ước tính quy mô nền kinh tế phi chính thức ở Việt Nam và xu hướng phát triển của nó trong giai đoạn 1995 - 2015. Từ đó, ước lượng số thu thuế bị thất thoát của Việt Nam do nền kinh tế phi chính thức gây ra. Trong nghiên cứu này, phương pháp mô hình MIMIC được sử dụng để xác định quy mô nền kinh tế phi chính thức dựa vào các nguyên nhân quan sát được trong nền kinh tế. Kết quả cho thấy quy mô nền kinh tế phi chính thức của Việt Nam hiện vẫn còn lớn, khoảng 20-30% GDP và có xu hướng gia tăng mạnh từ năm 2007 cho đến nay; trong khi các quốc gia khác lại có chiều giảm. Bên cạnh đó, với quy mô nền kinh tế phi chính thức hiện tại, số thuế bị thất thoát hằng năm ở khu vực này của Việt Nam tương đối lớn. Điều này đặt ra những mối quan tâm cần thiết trong việc kiểm soát và thu hẹp phạm vi của khu vực này.

9886 Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ở Việt Nam: Kết quả thực hiện và hướng hoàn thiện / Bùi Đức Triệu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 245 tháng 11 .- Tr. 13-21 .- 310.330

Xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần có sự quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô của nhà nước, một trong các công cụ quan trọng của nó là Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Chính phủ ban hành. Kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu này ở Việt Nam trong thời gian qua cho thấy ngoài những ưu điểm là làm tăng số lượng và chất lượng của các chỉ tiêu thống kê, tăng tính hội nhập quốc tế, còn một số hạn chế về quy mô, chuẩn mực, về phân tổ, kỳ hạn công bố và phương pháp tính của một số chỉ tiêu trong hệ thống. Từ thực tế đó, bài viết khuyến nghị hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ở Việt Nam theo hướng: rà soát giảm các chỉ tiêu có tính chuyên ngành, bổ sung một số chỉ tiêu quan trọng, tách gộp một số chỉ tiêu, chuẩn hóa tên gọi, kỳ công bố, phương pháp thu thập, tính toán một số chỉ tiêu theo hướng hội nhập quốc tế.

9887 Tác động của các chương trình trợ cấp đến phúc lợi hộ gia đình ở Việt Nam / Nguyễn Hoàng Oanh, Nguyễn Hồng Ngọc, Hồ Đình Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 245 tháng 11 .- Tr. 22-30 .- 330

Bài viết này sử dụng phương pháp kết nối điểm xu hướng (PSM) để xác định các nhân tố quyết định khả năng tham gia hai nhóm chính sách hỗ trợ tư liệu sản xuất (HTTLSX) và hỗ trợ thu nhập (HTTN) và phương pháp khác biệt kép (DID) để đánh giá tác động của các chính sách này đến phúc lợi hộ gia đình ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các chính sách hỗ trợ tuy chưa cải thiện phúc lợi của các hộ tham gia chính sách trong giai đoạn nghiên cứu một cách rõ ràng, nhưng xu hướng tác động là tích cực theo thời gian. Đáng chú ý là, mặc dù các chính sách này không làm tăng tổng thu nhập hay tổng chi tiêu của các hộ tham gia chính sách, nhưng làm tăng đáng kể thành phần thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với nhóm được hỗ trợ về tư liệu sản xuất, đồng thời làm tăng chi tiêu cho hàng hóa lâu bền và dịch vụ y tế so với các hộ không được nhận hỗ trợ.

9888 Xung đột lợi ích và giao dịch các bên liên quan: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thanh Huyền, PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 10-14 .- 658

Đề cập đến các vấn đề: Làm rõ hơn nội hàm RPT; Giải quyết xung đột lợi ích phát sinh từ các RPT và khuyến nghị trong quản lý, giám sát đối với RPT.

9889 Đảm bảo rủi ro thanh toán trong giao dịch chứng khoán / Hằng Nga // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 15-18 .- 332.6409597

Trình bày các rủi ro thanh toán trong giao dịch chứng khoán và cơ chế hạn chế rủi ro thanh toán tại một số thị trường chứng khoán trên thế giới và Việt Nam.

9890 Lợi nhuận và chi phí khi Việt Nam tham gia liên minh ngân hàng ASEAN / TS. Lê Thị Anh Bảo, ThS. Trần Vương Thịnh, ThS. Trần Hồng Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 32-38 .- 327.09 048

Trên cơ sở khái quát lý do hình thành và ba trụ cột chính của Liên minh ngân hàng châu Âu, bài viết xem xét quá trình hội nhập ngân hàng tại khu vực ASEAN để cho thấy tính khả thi của một Liên minh ngân hàng trong tương lai, Đồng thời, bài viết cũng phân tích những đặc điểm của hệ thống ngân hàng VN trong mối tương quan với các quốc gia ASEAN khác để xác định những lợi ích và chi phí khi VN tham gia vào Liên minh ngân hàng ASEAN.