CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9881 Đảm bảo rủi ro thanh toán trong giao dịch chứng khoán / Hằng Nga // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 15-18 .- 332.6409597

Trình bày các rủi ro thanh toán trong giao dịch chứng khoán và cơ chế hạn chế rủi ro thanh toán tại một số thị trường chứng khoán trên thế giới và Việt Nam.

9882 Lợi nhuận và chi phí khi Việt Nam tham gia liên minh ngân hàng ASEAN / TS. Lê Thị Anh Bảo, ThS. Trần Vương Thịnh, ThS. Trần Hồng Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 32-38 .- 327.09 048

Trên cơ sở khái quát lý do hình thành và ba trụ cột chính của Liên minh ngân hàng châu Âu, bài viết xem xét quá trình hội nhập ngân hàng tại khu vực ASEAN để cho thấy tính khả thi của một Liên minh ngân hàng trong tương lai, Đồng thời, bài viết cũng phân tích những đặc điểm của hệ thống ngân hàng VN trong mối tương quan với các quốc gia ASEAN khác để xác định những lợi ích và chi phí khi VN tham gia vào Liên minh ngân hàng ASEAN.

9883 Hỗ trợ của Chính phủ trong xếp hạng và tái cơ cấu ngân hàng / Hương Giang // Chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 229 tháng 11 .- Tr. 39-41 .- 332.12

Đề cập đến vai trò Chính phủ trong xếp hạng và tái cơ cấu ngân hàng từ kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam.

9884 Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong bối cảnh CMCN 4.0 / Võ Thị Thúy Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 10-12 .- 330.124

Thực trạng ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Việt Nam; Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến nông nghiệp VN; Một số giải pháp phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam.

9885 Tiềm năng phát triển xuất khẩu nông sản của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào / Vidavong HEUANG MISOUK // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 13-15 .- 382.7

Phân tích tiềm năng phát triển xuất khẩu nông sản của nước CHDCNN Lào, xem xét những mặt đạt được và những mặt hạn chế, trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường xuất khẩu hàng nông sản của nước CHDCNN Lào.

9886 Quản trị nhân sự doanh nghiệp ngoài nhà nước Việt Nam dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong hội nhập kinh tế quốc tế / Mai lan Phương, Nguyễn Thị Dung, Phùng Trần Mỹ hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 22-24 .- 658.3

Trình bày một số tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong hội nhập kinh tế quốc tế đến quản trị nhân sự; Tình hình nhân sự trong các doanh nghiệp VN; Hiệu quả quản trị nhân sự trong các DNNNN Việt Nam; Năng lực cạnh trạnh của các DN Việt Nam; Đánh giá tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong hội nhập kinh tế quốc tế đến quản trị nhân sự Việt Nam.

9887 Một số giải pháp thúc đẩy thị trường nhà ở Việt Nam phát triển ổn định, minh bạch / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 28-30 .- 332.6

Một số kết quả tích cực trong phát triển thị trường nhà ở Việt Nam; Những vấn đề bất cập trong phát triển thị trường nhà ở nước ta hiện nay; Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển thị trường nhà ở.

9888 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu / Hà Đình Thông // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 31-33 .- 658

Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, xác định rõ những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu đến năm 2020.

9889 Tăng trưởng kinh tế với phát triển con người: Nhận thức lý luận và thực tiễn 30 năm đổi mới ở Việt Nam / Trần Thị Tuyết Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 505 tháng 11 .- Tr. 40-42 .- 330

Trình bày việc nhận thức lý luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển con người qua 30 năm đổi mới ở Việt Nam; Kết quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển con người qua 30 năm đổi mới ở Việt Nam; Những vấn đề đặt ra đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển con người; Giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển con người.

9890 FDI, quản trị công và chất lượng môi trường ở các nước đang phát triển / Bùi Thị Mai Hoài, Huỳnh Văn Mười Một // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Tr. 04-25 .- 658.562

Đánh giá vai trò của chất lượng quản trị công trong mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và chất lượng môi trường cho mẫu nghiên cứu gồm 88 quốc gia đang phát triển và hai mẫu nhỏ trong giai đoạn 2001–2013 bằng phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond hệ thống hai bước. Kết quả cho thấy có sự khác biệt trong tác động của các biến chính lên chất lượng môi trường giữa các mẫu này. Ngoài ra, các biến kiểm soát như: Nguồn thu thuế, đầu tư trong nước, tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại, lạm phát, và cơ sở hạ tầng cũng là các yếu tố quyết định có ý nghĩa. Các phát hiện này đưa đến một số hàm ý chính sách quan trọng cho chính phủ ở các nước đang phát triển trong việc phát triển môi trường thể chế phù hợp để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nâng cao chất lượng môi trường.