CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9581 Ảnh hưởng của môi trường thể chế quốc gia đến lựa chọn hình thức mua lại / Đặng Hữu Mẫn, Lê Thùy Dung // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 10-18 .- 658

Bài viết sử dụng một mẫu gồm tất cả các thương vụ sáp nhập và mua lại 8 quốc gia Đông Á và Đông Nam Á, trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2013, khảo sát ảnh hưởng của các nhân tố thể chế và điều kiện kinh tế ở cấp độ quốc gia đến quá trình ra quyết định hình thức mua lại của các công ty thâu tóm, đưa ra hàm ý chính sách cho các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách liên quan đến hoạt động sáp nhập và mua lại tại thị trường Đông Á và Đông Nam Á.

9582 Phân tích tác động của chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến đến lòng trung thành của khách hàng / Nguyễn Duy Lợi, Phan Huy Đường, Lê Huyền Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 19-26 .- 658.812

Nghiên cứu tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến đến lòng trung thành của khách hàng đã từng mua sắm trên trang web adayroi.com; đồng thời, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến, hướng đến sự trung thành của khách hàng.

9584 Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam giai đoạn 2007-2016 / Trần Đình Thiên, Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 34-42 .- 658

Phân tích một số vấn đề về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam giai đoạn 2007-2016; từ đó đưa ra một số gợi ý giải pháp.

9585 Quản lý nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016 / Trần Đình Nuôi // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 43-48 .- 332.673091724

Đánh giá quản lý nợ nước ngoài ở Việt nam giai đoạn 1986-2016, phân tích nguyên nhân và đưa ra một số gợi ý giải pháp trong thời gian tới.

9586 Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đường Nguyễn Hưng, Vũ Thị Tuyết Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 49-57 .- 332.1

Tổng quan lý thuyết và các nghiên cuuws trước đây; Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu; Dữ liệu và kết quả nghiên cứu.

9587 Mô hình tăng trưởng kinh tế vùng : nghiên cứu so sánh giữa Tây Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 4 .- Tr. 68-76 .- 330

Phân tích mô hình tăng trưởng kinh tế vùng Tây Nguyên, xem xét sự khác biệt với tăng trưởng kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Từ đó chỉ ra những vấn đề của mô hình tăng trưởng kinh tế tây Nguyên; đồng thời, đưa ra các kiến nghị giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở đây.

9588 Rào cản phi thuế với xuất khẩu thủy sản sang EU trong bối cảnh thực thi Hiệp ddingj thương mại tự dp Việt Nam - EU / Nguyễn Thị Thu Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 86-95 .- 382.7 597

Khái quát về các rào cản thương mại phi thuế; Rào cản phi thuế đối với hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường EU; Rào cản phi thuế trong bối cảnh EVFTA; Một số khuyến nghị nhằm đáp ứng rào cản phi thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản cảu VN sang EU đến năm 2025.

9589 Chất lượng quản trị công cấp tỉnh và mức sống hộ gia đình : bằng chứng mới từ cuộc Điều tra Khảo sát Mức sống Dân cư 2016 / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 249 tháng 03 .- Tr. 2-11 .- 658

Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng quản trị công cấp tỉnh tới mức sống hộ gia đình ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng vi mô với dữ liệu lấy từ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2016 (PCI) và cuộc Khảo Sát Mức Sống Dân Cư (VHLSS) ở Việt Nam năm 2016. Bằng việc kết hợp dữ liệu cấp tỉnh và hộ gia đình, nghiên cứu đã lượng hóa tác động của chất lượng quản trị công của tỉnh tới mức sống dân cư được đo bằng thu nhập và đói nghèo, với điều kiện có kiểm soát các đặc điểm của hộ gia đình và vùng miền. Bài viết đã cung cấp bằng chứng kinh tế lượng rằng chất lượng quản trị công cấp tỉnh có tác động tích cực tới thu nhập cũng như tăng khả năng thoát nghèo của các hộ gia đình ở Việt Nam. Phát hiện của bài viết cung cấp những hàm ý chính sách cho việc hoàn thiện hơn nữa chất lượng quản trị công cấp tỉnh ở Việt Nam.

9590 Xác định sự chuyển đổi trạng thái tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên thị trường Việt Nam: Tiếp cận bằng mô hình chuyển trạng thái Markov / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 249 tháng 03 .- Tr. 11-19 .- 332.6409597

Với dữ liệu về chỉ số chứng khoán VNindex thu thập trên thị trường HOSE trong giai đoạn từ 02/01/2008 đến 22/4/2017, việc áp dụng mô hình chuyển trạng thái Markov đã giúp tìm thấy bằng chứng thống kê cho sự tồn tại của hai trạng thái giá lên (bull) và trạng thái giá xuống (bear) của chỉ số VNindex trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Xác suất duy trì trạng thái khá cao, nghĩa là khả năng để một ngày ở trạng thái bear tiếp theo một ngày ở trạng thái bear, hoặc một ngày ở trạng thái bull tiếp theo một ngày ở trạng thái bull là khá cao. Đối với nhà đầu tư, việc dự đoán được thị trường sẽ ở trạng thái bull hay bear cũng giúp nhà đầu tư hoạch định được chiến lược đầu tư tối ưu. Bài viết với việc áp dụng mô hình chuyển trạng thái Markov trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã giúp các nhà phân tích định lượng có thêm một công cụ phân tích dữ liệu chứng khoán hiệu quả để làm cơ sở cho các quyết định đầu tư.