CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9571 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức và những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Thanh Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 12-14 .- 658
Tổng hợp các nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức từ đó đề xuất những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam.
9572 Hạn chế rủi ro trong giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại / Nguyễn Thụy Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 514 tháng 4 .- Tr. 18-19,14 .- 341.753
Trình bày rủi ro pháp lý trong ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng; Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro pháp lý trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng thương mại.
9573 Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến lợi tức cổ phiếu của các công ty chứng khoán niêm yết tại Việt Nam / Phạm Thị Phương Anh, Vũ Thị Thúy Vân, Lê Hoàng Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 174 tháng 3 .- Tr. 52-54 .- 332.64
Nêu lên tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến lợi tức cổ phiếu của các công ty chứng khoán niêm yết tại Việt Nam.
9574 Quản trị danh tiếng trực tuyến của doanh nghiệp trong thời đại công nghệ số / Nguyễn Thu Hằng, Vũ Thị Kim Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 4-6 .- 658.872
Tổng quan về quản trị danh tiếng trực tuyến; Ứng dụng quy trình ORM trong doanh nghiệp; Những then chốt trong việc quản trị danh tiếng trực tuyến.
9575 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam / Phan Huy Đường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 10-12 .- 658
Phân tích các lợi ích và mặ hạn chế về nợ nước ngoài của quốc gia, nêu thực trạng về nợ nước ngoài của VN, phân tích một số hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý nợ nước ngoài của VN, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam.
9576 Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Việt nam trong bối cảnh mới / Lê Duy Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 25-27 .- 658
Trình bày nhiều mảng tối trong bức tranh doanh nghiệp nhà nước và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Việt nam trong bối cảnh mới.
9577 Kế toán hàng tồn kho của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thọ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 28-30 .- 657
Đề cập tới kế toán hàng tồn kho của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
9578 Chất lượng môi trường quản lý vĩ mô và hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam / Đoàn Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 41-43 .- 332.12
Nghiên cứu sự tác động ếu tố chất lượng quản trị quốc gia đối với hiệu quả hoạt động của 37 ngân hàng thương mại VN từ 2003-2014. Sau khi sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA để đo lường hệ số hiệu quả, tác giả dùng mô hình hồi quy moomen tổng quan hóa nhằm kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu có liên quan. ...
9579 Các yếu tố tác động đến ý định quay trở lại điểm du lịch Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cảu khách nội địa / Cảnh Chí Hoàng, Trần Ngọc Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 44-46 .- 910.202
Nghiên cứu khảo sát 230 khách nội địa du lịch huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nhằm xác định các yếu tố tác động đến ý định quay trở lại của du khách này. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 8 yếu tố tác động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần mức độ ảnh hưởng như sau: Hình ảnh điểm du lịch; Môi trường tự nhiên và văn hóa; Giá cả; Cơ sở hạ tầng; Con người địa phương; Khả năng tiếp cận; Ẩm thực địa phương và giải trí.
9580 Tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng trong quan hệ với sự trung thành và duy trì khách hàng / Vũ Quang Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 47-49 .- 658.812
Trình bày sự hài long của khách hang; Ảnh hưởng của sự hài long của khách hang về khả năng sinh lời; Các biện pháp thực hiện phản ánh khả năng sinh lười dài hạn.





