CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9411 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng công cụ tài chính phái sinh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Phương, Vũ Thị Thu Hòa // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 57-66 .- 332.1
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng công cụ tài chính phái sinh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 592 doanh nghiệp niêm yết có hoạt động xuất nhập khẩu trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam. Dựa trên kết quả hồi quy, 3 yếu tố tác động thuận chiều đến quyết định sử dụng sử dụng công cụ tài chính phái sinh gồm Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường, Quy mô của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, và Đòn bẩy tài chính. Ngược lại, Hệ số thanh toán nhanh, và Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) có ảnh hưởng ngược chiều. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm thúc đẩy sử dụng các công cụ tài chính phái sinh đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
9412 Thu nhận tri thức khởi nghiệp từ mạng xã hội: tiếp cận từ mô hình xem xét kỹ lưỡng / Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 67-78 .- 658
Nghiên cứu kiểm định quá trình thu nhận tri thức khởi nghiệp thông qua mạng xã hội bằng mô hình xem xét kỹ lưỡng (Elaboration likelihood model - ELM) theo hướng trung tâm và hướng ngoại vi. Kết quả phân tích từ 438 sinh viên bằng công cụ PLS-SEM cho thấy yếu tố chất lượng kinh nghiệm khởi nghiệp (hướng trung tâm) và yếu tố nguồn gốc kinh nghiệm (hướng ngoại vi) có tác động cùng chiều đối với nhận thức, thái độ và tư duy khởi nghiệp. Đồng thời, yếu tố gắn kết khởi nghiệp đóng vai trò điều tiết (nhóm) có tác động: (1) cùng chiều lên mối quan hệ giữa chất lượng kinh nghiệm khởi nghiệp đến nhận thức sự hữu ích; (2) cùng chiều lên mối quan hệ giữa chất lượng kinh nghiệm khởi nghiệp đến thái độ; (3) ngược chiều lên mối quan hệ giữa nguồn gốc kinh nghiệm đến nhận thức sự hữu ích. Nghiên cứu cũng đưa ra đóng góp về học thuật và thực tiễn. Cuối cùng đưa ra những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
9413 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới sự gắn kết với công việc của nhân viên trong doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội / Nguyễn Nam Hải, Phạm Thị Bích Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 79-89 .- 658.409
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và sự gắn kết với công việc của nhân viên trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng với các kỹ thuật kiểm định như phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy ba giá trị văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến sự gắn kết với công việc của nhân viên, gồm: (1) Làm việc nhóm, (2) Khen thường và công nhận, (3) Đổi mới và chấp nhận rủi ro. Với mẫu khảo sát 130 nhân viên đang làm việc trong 13 doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hà Nội, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố làm việc nhóm có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự gắn kết với công việc. Nhân tố có ít ảnh hưởng nhất là khen thưởng và công nhận. Dựa trên kết quả này, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ gắn kết với công việc của nhân viên.
9414 Thuế bất động sản - thách thức và cơ hội cho Việt Nam / Đặng Hùng Võ // Kiểm toán .- 2018 .- Số 71 tháng 5 .- Tr. 7-9,18 .- 658.153 597
Thuế đánh vào đất đai - nhìn từ góc độ lý luận, thực tiễn về thuế đối với đất đai và tài sản đầu tư trên đất tại các nước, những thành tựu nghiên cứu mới về thuế đất và tài sản đầu tư trên đất, Bình luận về đề xuất của Bộ tài chính đối với sắc thuế tài sản.
9415 Cân nhắc hơn về chính sách đất, nhà và nguồn thu ngân sách nhà nước tại các đặc khu kinh tế / TS. Nguyễn Minh Phong // Kiểm toán .- 2018 .- Số 71 tháng 5 .- Tr. 10-12 .- 658
Trình bày việc xem xét lại thời hạn giao đất và ưu đãi tài chính đất tại đặc khu; Về xử lý tranh chấp bất động sản tại đặc khu.
9416 Ứng dụng tư duy quản trị tinh gọn " Made in Vietnam" vào doanh nghiệp vận tải hành khách / Trần Quang Bằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 516 tháng 5 .- Tr. 19-20 .- 658
Giới thiệu lý thuyết tư duy quản trị tinh gọn " Made in Vietnam"; để từ đó ứng tư duy quản trị tinh gọn " Made in Vietnam" vào doanh nghiệp vận tải hành khách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
9417 Chất lượng dịch vụ khách hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và một số giải pháp / Trần Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 516 tháng 5 .- Tr. 21- 23 .- 658
Tầm quang trọng của dịch vụ khách hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp; Một số tiêu chuẩn đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp; Thực trạng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong cung cấp dịch vụ xây dựng tại thị trường VN; Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong cung cấp dịch vụ xây dựng VN.
9418 Các nhân tố tác động tới động lực làm việc của cán bộ, công chức / Chu Tuấn Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 516 tháng 5 .- Tr. 27-29 .- 658.3
Khái quát chung về động lực làm việc của cán bộ, công chức; Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức.
9419 Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp / Vũ Thị Bích Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 516 tháng 5 .- Tr. 63-65 .- 658
Trình bày các yếu tố bên trong hay còn gọi là yếu tố nội tại của doanh nghiệp; các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
9420 Hành vi tiêu dùng thực phẩm của người Hàn Quốc : gợi ý cho các doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm Việt Nam / Hoàng Thị Chuyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 516 tháng 5 .- Tr. 77-78 .- 658.4
Những ảnh hưởng của hành vi tiêu dùng đến hoạt động của doanh nghiệp; Xu hướng tiêu dùng thực phẩm của người Hàn Quốc; Một số gợi ý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm Việt Nam.





