CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9341 Phát hiện sai sót và gian lận thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp : nghiên cứu tại Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Thị Loan, ThS. Nguyễn Việt Hồng Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 34-41 .- 332.1
Giới thiệu, cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu thực nghiệm, kết luận và khuyến nghị.
9342 Mô hình kinh tế tuần hoàn : chiến lược của Nhật Bản và bài học / TS. Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 47-54 .- 330
Trình bày khái quát mô hình kinh tế tuần hoàn, đặc biệt là phân tích những đặc điểm kinh tế tuần hoàn của Nhật Bản; đồng thời đề xuất một số hàm ý cần cân nhắc khi theo đuổi mô hình kinh tế này.
9343 Chính sách tài khóa thúc đẩy doanh nghiệp phát triển / TS. Nguyễn Viết Lợi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 684 tháng 7 .- Tr. 4-8 .- 332.1
Trình bày năng lực doanh nghiepj và môi trường kinh doanh của Việt Nam; Những hỗ trợ từ chính sách tài khóa; Một số khuyến nghị.
9344 Phát triển bền vững, doanh nghiệp cần gì / TS. Đỗ Tất Cường // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 684 tháng 07 .- Tr. 9-12 .- 658
Phân tích nhu cầu hỗ trợ phát triển bền vững từ phía doanh nghiệp để thấy được nhu cầu này khá tương đồng với các chính sách hỗ trợ từ phía Chính phủ, tuy nhiên, các cơ chế, chính sách này cũng cần có sự điều chỉnh, đối mới để phù hợp hơn với thực tiễn.
9345 Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng / ThS. Lê Lê Đức Thọ // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 54-55 .- 658.3
Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng; Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại các cơ sở đào tạo ở Đà Nẵng.
9346 Hoạt động và phát triển các công ty Fintech tại Việt Nam / TS. Hà Văn Dương, Hà Phạm Diễm Trang // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 36-43 .- 332.1
Cơ sở lý luận về hoạt động của các công ty Fintech; Thực tiễn hoạt động và phát triển các công ty Fintech tại Việt Nam; Những đề xuất phatst riển các công ty Fintech tại VN; Kết luận.
9347 Đo lường ổn định tài chính các quốc gia - kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Vũ Hải Yến // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 49-56 .- 332.1
Giới thiệu một số vấn đề cơ bản về ổn định tài chính và kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc : lựa chọn cơ quan chịu trách nhiệm đo lường và thực thi mục tiêu ổn định tài chính; phương pháp đo lường ổn định tài chính; các tiêu chí lựa chọn chỉ số đo lường ổn định tài chính.
9348 Sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính : thực trạng và giải pháp / PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh, Vũ Kiến Phúc, ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 177 tháng 6 .- Tr. 9-11 .- 657.45 071
Trình bày thực trạng tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp, nhằm nâng cao mức độ tuân thủ CMKT của kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
9349 Môi quan hệ giữa đặc tính công ty và mức độ công bố thông tin bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội / PGS.TS. Hà Xuân Thạch, ThS. Dương Hoàng Ngọc Khuê // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 177 tháng 6 .- Tr. 15-18 .- 332.6322
Trình bày mối quan hệ giữa đặc tính công ty và mức độ công bố thông tin bắt buộc thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
9350 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết tại Việt Nam / TS. Nguyễn Anh Hiền, ThS. Lê Minh Duyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 177 tháng 6 .- Tr. 31-36 .- 332.1
Trình bày những bằng chứng cho thấy sự tác động ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết tại Việt Nam.





