CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9331 Tác động của email marketing đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng / TS. Nguyễn Quốc Nghị // .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 23-29 .- 658.8
Phân tích tác động của email marketing đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc kháo sát 338 khách hàng chấp nhận một hoặc nhiều ngân hàng gửi mail marketing …
9332 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh / TS. Nguyễn Hồng Hà, Nguyễn Thị Trúc Vi // Ngân hàng .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 30-33 .- 332.12
Nghiên cứu và phân tích sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Trà Vinh.
9333 Phát hiện sai sót và gian lận thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp : nghiên cứu tại Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Thị Loan, ThS. Nguyễn Việt Hồng Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 34-41 .- 332.1
Giới thiệu, cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu thực nghiệm, kết luận và khuyến nghị.
9334 Mô hình kinh tế tuần hoàn : chiến lược của Nhật Bản và bài học / TS. Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 14 tháng 07 .- Tr. 47-54 .- 330
Trình bày khái quát mô hình kinh tế tuần hoàn, đặc biệt là phân tích những đặc điểm kinh tế tuần hoàn của Nhật Bản; đồng thời đề xuất một số hàm ý cần cân nhắc khi theo đuổi mô hình kinh tế này.
9335 Chính sách tài khóa thúc đẩy doanh nghiệp phát triển / TS. Nguyễn Viết Lợi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 684 tháng 7 .- Tr. 4-8 .- 332.1
Trình bày năng lực doanh nghiepj và môi trường kinh doanh của Việt Nam; Những hỗ trợ từ chính sách tài khóa; Một số khuyến nghị.
9336 Phát triển bền vững, doanh nghiệp cần gì / TS. Đỗ Tất Cường // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 684 tháng 07 .- Tr. 9-12 .- 658
Phân tích nhu cầu hỗ trợ phát triển bền vững từ phía doanh nghiệp để thấy được nhu cầu này khá tương đồng với các chính sách hỗ trợ từ phía Chính phủ, tuy nhiên, các cơ chế, chính sách này cũng cần có sự điều chỉnh, đối mới để phù hợp hơn với thực tiễn.
9337 Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng / ThS. Lê Lê Đức Thọ // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 54-55 .- 658.3
Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại Đà Nẵng; Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại các cơ sở đào tạo ở Đà Nẵng.
9338 Hoạt động và phát triển các công ty Fintech tại Việt Nam / TS. Hà Văn Dương, Hà Phạm Diễm Trang // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 36-43 .- 332.1
Cơ sở lý luận về hoạt động của các công ty Fintech; Thực tiễn hoạt động và phát triển các công ty Fintech tại Việt Nam; Những đề xuất phatst riển các công ty Fintech tại VN; Kết luận.
9339 Đo lường ổn định tài chính các quốc gia - kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Vũ Hải Yến // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 49-56 .- 332.1
Giới thiệu một số vấn đề cơ bản về ổn định tài chính và kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc : lựa chọn cơ quan chịu trách nhiệm đo lường và thực thi mục tiêu ổn định tài chính; phương pháp đo lường ổn định tài chính; các tiêu chí lựa chọn chỉ số đo lường ổn định tài chính.
9340 Sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính : thực trạng và giải pháp / PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh, Vũ Kiến Phúc, ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 177 tháng 6 .- Tr. 9-11 .- 657.45 071
Trình bày thực trạng tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp, nhằm nâng cao mức độ tuân thủ CMKT của kiểm toán viên và công ty kiểm toán.





