CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9251 Tác động của bao bì sản phẩm đến giá trị cảm nhận và ý định tiếp tục tiêu dùng đặc sản địa phương / Hoàng Thị Phương Thảo, Lê Thị Tú Trâm // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Tr. 30-47 .- 658

Đặc sản địa phương không chỉ là một nét đẹp văn hóa mà còn là một nguồn lực kinh tế quan trọng. Một trong những yếu tố tạo nên giá trị cho các đặc sản địa phương chính là bao bì sản phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các thuộc tính của bao bì sản phẩm và tác động của chúng đến giá trị cảm nhận và ý định tiếp tục mua đặc sản của người tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) với mẫu khảo sát gồm 259 người tiêu dùng tại TP.HCM, Hà Nội, Vũng Tàu, và Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức về bao bì có ba khía cạnh đo lường theo cảm nhận của người tiêu dùng, đó là: (1) Sự hấp dẫn thị giác, (2) thông tin đầy đủ, và (3) tính tiện lợi. Các khía cạnh cảm nhận này có mối quan hệ đồng biến đối với giá trị cảm nhận, từ đó tác động tích cực đến ý định tiếp tục tiêu dùng. Từ kết quả nghiên cứu, các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm nâng cao nhận thức về bao bì sản phẩm, làm tăng giá trị cảm nhận và thúc đẩy hành vi tiêu dùng các mặt hàng đặc sản.

9252 Thái độ đối với thương hiệu và thái độ đối với quảng cáo sử dụng hình ảnh hấp dẫn giới tính qua một nghiên cứu thử nghiệm / Hà Minh Trang // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(4) tháng 4 .- Tr. 64-84 .- 658.827

Việc sử dụng hình ảnh hấp dẫn giới tính trong quảng cáo ngày càng phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, vai trò, hiệu quả cũng như tác động tiêu cực mà quảng cáo hấp dẫn giới tính mang lại cho thương hiệu từ trước đến nay vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa thái độ ủng hộ nữ quyền, sự phán xét về mặt đạo đức, thái độ đối với quảng cáo sử dụng hình ảnh hấp dẫn giới tính và thái độ của người tiêu dùng đối với thương hiệu. Tác giả tiến hành nghiên cứu trên ba nhóm thực nghiệm thông qua việc đánh giá video clip quảng cáo có sử dụng hình ảnh nhân vật nữ gợi cảm của ba thương hiệu với các cấp độ sử dụng hình ảnh hấp dẫn giới tính khác nhau, kết quả cho thấy: (1) Thái độ ủng hộ nữ quyền có tác động tích cực đến thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính; và (2) Thái độ đối với quảng cáo hấp dẫn giới tính đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa thái độ ủng hộ nữ quyền, sự phán xét về mặt đạo đức và thái độ đối với thương hiệu. Nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản trị hoạt động tiếp thị, quảng cáo lường trước và quản trị tốt những rủi ro có thể xảy đến với thương hiệu khi sử dụng quảng cáo hấp dẫn giới tính trong bối cảnh văn hóa - xã hội Việt Nam.

9253 Tác động của đa dạng hóa nguồn tài trợ tới rủi ro: vai trò trung gian của đa dạng hóa đầu tư tài sản / Nguyễn Minh Hà, Vũ Hữu Thành // Phát triển kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(4) tháng 4 .- Tr. 4-29 .- 658.151

Nghiên cứu này tiếp cận đa dạng hóa ở một góc độ mới là đa dạng hóa nguồn tài trợ và đa dạng hóa đầu tư tài sản. Trong đó, đa dạng hóa nguồn tài trợ bao gồm đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu và đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ. Đa dạng hóa đầu tư tài sản cũng bao gồm hai loại là đa dạng hóa đầu tư ngành có liên quan và đa dạng hóa đầu tư ngành không liên quan. Nghiên cứu đã đề xuất biến số đa dạng hóa đầu tư tài sản đóng vai trò trung gian trong mối liên hệ giữa đa dạng hóa nguồn tài trợ và rủi ro. Cụ thể, đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu tác động tới rủi ro thông qua biến số trung gian là đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành không liên quan và đa dạng hóa nguồn tài trợ nợ tác động tới rủi ro thông qua biến số đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan. Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng cân đối được thu thập từ các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2008 tới 2015, gồm 470 doanh nghiệp với 3760 quan sát. Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính tổng quát GSEM, nghiên cứu đã nhận thấy đa dạng hóa đầu tư tài sản đã đóng vai trò trung gian tác động trên thực nghiệm. Cụ thể, cả hai biến đa dạng hóa đầu tư tài sản ngành có liên quan và không liên quan đều góp phần làm tăng tổng mức tác động biên tới rủi ro từ hai biến thuộc về đa dạng hóa nguồn tài trợ.

9254 Hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ / TS. Lê Văn Hải // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 2-6 .- 332.4

Trình bày hoạt động nghiệp thị trường mở trong giai đoạn khủng hoảng thanh khoản của các tổ chức tín dụng; hoạt động nghiệp thị trường mở trong giai đoạn giảm mạnh và ổn định lãi suất trong nền kinh tế; Bài học rút ra từ điều hành hoạt động nghiệp vụ thị trường mở.

9255 Vai trò, trách nhiệm của hội đồng quản trị trong ngân hàng thương mại và thực tiễn ở Việt Nam / PGS. TS. Trần Thị Thanh Tú, ThS. Đào Phương Đông // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 12-17 .- 332.12

Trình bày vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị (HĐQT)trong Ngân hàng Thương mại (NHTM) và Kết quả nghiên cứu về vài trò, trách nhiệm của HĐQT tại một số NHTM tại Việt Nam; Kết luận và khuyến nghị

9256 Xây dựng công thức màng bao bảo vệ viên nén 2 lớp amoxicillin và acid clavulanic giải phóng kéo dài / // Dược học .- 2018 .- Số 6 (Số 507 năm 58) .- Tr. 14 - 20 .- 615

Thiết kế và xây dựng công thức màng bao bảo vệ viên nén 2 lớp giải phóng kéo dài với mục đích bảo vệ hoạt chất nhằm nâng cao độ ổn định và tuổi thọ của viên nén.

9257 Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Internet banking ở Việt Nam / ThS. Lê Văn Hinh, ThS. Nguyễn Trọng Chung // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 18-24 .- 332.12

Trình bày khái niệm về Internet banking, những rào cản đối với Internet banking, sự tin tưởng và Internet banking, một số mô hình về công nghệ và Internet banking; Các phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu; Kết luận và khuyến nghị.

9258 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng / Trương Công Trứ, PGS. TS. Bùi Văn Trịnh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 18-24 .- 332.1

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được thực hiện qua 300 quat sát trên địa bàn, từ đó đưa ra các kết quả, kết luận và giải pháp.

9259 Tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa niêm yết ở Việt Nam và một số khuyến nghị / TS. Đoàn Ngọc Phúc // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 32-37 .- 658

Phân tích thực nghiệm để kiểm tra tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cổ phần hóa niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội, từ đó đưa ra một số khuyến nghị.

9260 Đầu tư vốn tín dụng ngân hàng cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng theo tinh thần các nghị quyết của Đảng / ThS. Trương Vũ Tuấn Tú // Ngân hàng .- 2018 .- Số 15 tháng 8 .- Tr. 43-46 .- 332.12

Đề cập đến phát triển mạng lưới cung ứng vốn tín dụng cho đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội và cung ứng dịch vụ ngân hàng; kết quả cung ứng vốn tín dụng cho đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững; Các biện pháp tổ chức thực hiện cung ứng vốn tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững tại Lâm Đồng; Định hướng giải pháp.