CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9141 Chiến lược marketing của Unilever tại thị trường Việt Nam / Lê Thị Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 26-27 .- 658.8

Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan, nổi tiếng thế giới trong lĩnh vực sản xuất của các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của Unilever, Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever. Các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond's, Close-up, Lipton, Knorr... đã nhanh chóng trở thành những hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam.

9142 Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định: hạn chế và nguyên nhân / Phạm Vũ Tuân // .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 31-32 .- 658.5

Thị trường tiêu thụ của các doanh sản phẩm dệt may Nam Định; Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định; Một số nguyên nhân của những hạn chế tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Nam Định.

9143 Những thách thức trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam / Nguyễn Văn Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 33-34 .- 382.7

Trình bày các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực cuarVieetj Nam; Vị thế của các ngành nông sản Việt Nam trên thị trường; Giải pháp thúc ddaayrxuaats khẩu sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam.

9144 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại hiện nay / Trần Thị Thanh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 38-39 .- 332.12

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc không chỉ trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.

9145 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng : bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 40-42 .- 332.12

Trình bày một số vấn đề lý luận về tăng trưởng tín dụng; Thực trạng tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam; bài học kinh nghiệm góp phần ổn định tăng trưởng tín dụng.

9146 Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của hệ thống ngân hàng nhà nước đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Văn Dân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 65-67 .- 332.12

Trình bày công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Thực trạng thanh tra, giám sát ngân hàng tại Việt Nam; Những khó khăn cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Một số đề xuất để hoàn thiện.

9147 Ngân hàng di động : thực tiễn phát triển ở một số quốc gia và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Trần Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 71-73 .- 332.12

Khái quát một số nét cơ bản của dịch vụ ngân hàng di động và đúc rút các bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam từ kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng di động ở một số quốc gia trên thế giới.

9148 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ / Nguyễn Thị Minh Phương, Đỗ Thị Lệ Hằng, Nguyễn Như Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 88-90 .- 658.3

Trình bày nguồn nhân lực chất lượng cao, những đặc trưng của nguồn nhân lực chất lượng cao, thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao vùng Tây Nam Bộ, một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ.

9149 Phương pháp phát triển sản phẩm mới ra thị trường / Nguyễn Thị Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 94-95 .- 658

Phát triển sản phẩm mới đóng vai trò sống còn của hầu hết các công ty. Một số công ty chưa có đầu tư đúng mức và phương pháp phát triển sản phẩm phù hợp nên sản phẩm ra thị trường không bán được. Ngày nay, ở cấp độ cạnh tranh toàn cầu, doanh nghiệp cạnh tranh ngày càng nhiều hơn, khách hàng đòi hỏi snar phẩm thay đổi nhiều hơn, và giá có thể rẻ hơn... Những áp lực càng lớn này nếu không giải quyết được thì doanh nghiệp khó có thể tồn tại và phát triển. Vì vậy, doanh nghiệp cần có một chiến lược, cung cấp nguồn lực và đội ngũ phát triển sản phẩm một cách bài bản và làm việc phải ra được kết quả sản phẩm chất lượng, giá tốt và thời gian đủ nhanh để đáp ứng xu thế của người tiêu dùng.

9150 Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm dệt may tỉnh Nam Định / Phạm Vũ Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 102-103 .- 658.7

Vai trò của thị trường và công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ đối với doanh nghiệp dệt may và một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm dệt may tỉnh Nam Định.