CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9141 Mô hình quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 3-16 .- 330

Bài viết luận giải những nội hàm của quản lý sự phát triển xã hội nhằm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; trên cơ sở đề xuất các hành động chính sách quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam.

9142 Ảnh hưởng của sự sáng tạo của nhân viên đến khả năng đổi mới tổ chức của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội / Nhâm Phong Tuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 24-32 .- 658.8 12

Tìm ra ảnh hưởng giữa mức độ phức tạp của công việc và mối quan hệ với người quản lý đổi mới với tính nhà sáng tạo của nhân viên cũng như vai trò của khả năng sáng tạo của nhân viên đối với sự đổi mới của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội. Ngoài ra, bài viết cũng chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tính sáng tạo của nhân viên với khả năng đổi mới tổ chức.

9143 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thị Bảo Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 33-41 .- 658

Đánh giá mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính năm của các doanh nghiệphàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy: 1. mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết chưa thật sự cao; 2. chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán và chủ thể kiểm toán. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành này.

9144 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Khổng Quốc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 42-49 .- 346.04

Trình bày việc Xác lập quyền sở hữu công nghiệp; Vai trò của xác lập quyền sở hữu công nghiệptrong phát triển kinh tế xã hội; Một số vấn đề đặt ra đối với hoạt xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Thực trạng hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam; Một số giải pháp nâng cao hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam.

9145 Vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Quang Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 50-59 .- 658.827

Nghiên cứu này nhằm kiểm định và đánh giá vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu, từ đó đưa ra kết luận và một số hàm ý chính sách.

9146 Biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi trong thời kỳ đổi mới / Trương Minh Đức, Lê Minh Nghĩa, Trương Thị Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 60-69 .- 330.019

Trinh bày các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, đánh giá sự biến đổi quan hệ đất đai và tác động nó đến biến đổi quan hệ dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số.

9147 Tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đình Long, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(4790 tháng 4 .- Tr. 70-75 .- 332.1

Xem xét tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh theo liên kết ngang, liên kết xuôi và liên kết ngược với dữ liệu khảo sát doanh nghiệp VN 2011-2015. Kết quả cho thấy: 1. FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực mạnh mẽ lên năng suất của DN trong nước thông qua liên kết ngược và xuôi, tác động tiêu cực với liên kết ngang; 2. Doanh nghiệp trong nước với nguồn lực con người cao, pahs triển tài chính, có khoảng cách công nghệ thấp có được nhiều lợi ích và năng suất cao từ lan tỏa FDI.

9148 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Ngọc Phi Anh, Nguyễn Thị Tuyết Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 15-23 .- 332.6409597

Xem xét, đánh giá mức độ công bố thông tin phát triển bền vững và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần hỗ trợ các bên hữu quan có cái nhìn cụ thể về tình hình công bố thông tin phát triển bền vững trong thời gian qua; từ đó có thêm những định hướng, giải pháp hữu hiệu hơn thúc đẩy việc công bố thông tin phát triển bền vững.

9149 Đổi mới cơ chế đầu tư tài chính cho khoa học xã hội hướng tới nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm / Đỗ Diệu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 24-32 .- 332.1

Qua phân tích các số liệu đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ nói chung, cho khoa học xã hội nói riêng trong 10 năm qua, bài viết hướng tới việc nhận diện những mặt được chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế đầu tư tài chính theo hướng tự chủ để nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học xã hội vì sự phát triển đất nước trong giai đoạn tới.

9150 Chính sách đầu tư cho R&D : kinh nghiệm của một số nước và bài học cho Việt Nam / Đỗ Thành Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 33-45 .- 332.1

Trình bày thực trạng đầu tư cho R&D của các quốc gia trên thế giới, phân tích nguồn vốn đầu tư, chính sách tài khóa và các chính sách khuyến khích đầu tư cho R&D.