CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9141 Đổi mới cơ chế đầu tư tài chính cho khoa học xã hội hướng tới nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm / Đỗ Diệu Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 24-32 .- 332.1

Qua phân tích các số liệu đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ nói chung, cho khoa học xã hội nói riêng trong 10 năm qua, bài viết hướng tới việc nhận diện những mặt được chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế đầu tư tài chính theo hướng tự chủ để nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học xã hội vì sự phát triển đất nước trong giai đoạn tới.

9142 Chính sách đầu tư cho R&D : kinh nghiệm của một số nước và bài học cho Việt Nam / Đỗ Thành Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 33-45 .- 332.1

Trình bày thực trạng đầu tư cho R&D của các quốc gia trên thế giới, phân tích nguồn vốn đầu tư, chính sách tài khóa và các chính sách khuyến khích đầu tư cho R&D.

9143 Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập / Hoàng Xuân Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 46-54 .- 658.3

Trình bày bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến quá trình phát triển ngành xuất bản; Quan điểm của Đảng và Nhà nước phát triển ngành xuất bản; Vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành xuất bản; Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý.

9144 Lựa chọn sinh kế và phúc lợi của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp: nghiên cứu tại khu vực ven đô Hà Nội / Nguyễn văn Công, Nguyễn Việt Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 55-64 .- 330

Xem xét tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp lên người dân, bao gồm cả sinh kế và mức sống của họ tại 4 xã ven đô Hà Nội, nơi có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là tương đối lớn.

9145 Phát triển cảng cá và dịch vụ nghề cá phục vụ đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Ninh / Đào Xuân Thắng, Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hữu Đạt // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 65-76 .- 330. 594 97

Phân tích thực trạng cảng cá và dịch vụ nghề cá phục vụ đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, yếu kém và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy hoạt động đánh bắt xa bờ, góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo và phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.

9146 Các yếu tố ảnh hưởng tới lao động trong các hộ gia đình ở Việt Nam / Nguyễn Chiến Thắng, Lê Văn Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 77-87 .- 330

Bài viết mô tả các kết quả điều tra về các yếu tố ảnh hưởng tới lao động hộ gia đình VN theo hai nhóm: nhóm các yếu tố bao gồm yacs động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, hội nhập, chính sách dân số; Nhóm các yếu tố vi mô liên quan đến khía cạnh giới tính, dân tộc, mức độ giàu nghèo, vùng miền ...

9147 Đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ / Trần Quang Tiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 88-95 .- 658

Nghiên cứu các quan điểm khác nhau về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, chỉ ra những vấn đề mà cả Chính phủ và bản thân doanh nghiệp phải khắc phục để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chỏ và vừa do phụ nữ làm chủ ở Việt Nam.

9148 Phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Vũ Thị Thu Hòa, TS. Nguyễn Thị Thanh Phương // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 176 tháng 5 .- Tr. 22-25 .- 382.71

Sự cần thiết phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương; Khái quát về hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại; Thực trạng hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại; Một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

9149 Chiến lược marketing của Unilever tại thị trường Việt Nam / Lê Thị Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 26-27 .- 658.8

Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan, nổi tiếng thế giới trong lĩnh vực sản xuất của các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của Unilever, Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever. Các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond's, Close-up, Lipton, Knorr... đã nhanh chóng trở thành những hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam.

9150 Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định: hạn chế và nguyên nhân / Phạm Vũ Tuân // .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 31-32 .- 658.5

Thị trường tiêu thụ của các doanh sản phẩm dệt may Nam Định; Đánh giá công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt may Nam Định; Một số nguyên nhân của những hạn chế tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Nam Định.