CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9131 Hiệp định CPTPP và những cơ hội, thách thức với Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 51-54 .- 658
Phân tích, tổng hợp những cơ hội và thách thức của Hiệp định đặt ra đối với Việt Nam nói chung và cộng đồng doanh nghiệp nói riêng và đề xuất những khuyến nghị để thích ứng, cạnh tranh thành công trong môi trường mới …
9132 Tái cơ cấu ngân sách nhà nước ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra / ThS. Đào Mai Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 55-58 .- 332.1
Đinh hướng tái cơ cấu ngân sách nhà nước; thực trạng tái cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước; một số thách thức đặt ra đối với thu, chi ngân sách nhà nước; cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước bền vững trong thời gian tới.
9133 Mô hình quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 3-16 .- 330
Bài viết luận giải những nội hàm của quản lý sự phát triển xã hội nhằm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; trên cơ sở đề xuất các hành động chính sách quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam.
9134 Ảnh hưởng của sự sáng tạo của nhân viên đến khả năng đổi mới tổ chức của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội / Nhâm Phong Tuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 24-32 .- 658.8 12
Tìm ra ảnh hưởng giữa mức độ phức tạp của công việc và mối quan hệ với người quản lý đổi mới với tính nhà sáng tạo của nhân viên cũng như vai trò của khả năng sáng tạo của nhân viên đối với sự đổi mới của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội. Ngoài ra, bài viết cũng chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tính sáng tạo của nhân viên với khả năng đổi mới tổ chức.
9135 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thị Bảo Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 33-41 .- 658
Đánh giá mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính năm của các doanh nghiệphàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy: 1. mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết chưa thật sự cao; 2. chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán và chủ thể kiểm toán. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành này.
9136 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Khổng Quốc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 42-49 .- 346.04
Trình bày việc Xác lập quyền sở hữu công nghiệp; Vai trò của xác lập quyền sở hữu công nghiệptrong phát triển kinh tế xã hội; Một số vấn đề đặt ra đối với hoạt xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Thực trạng hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam; Một số giải pháp nâng cao hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam.
9137 Vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Quang Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 50-59 .- 658.827
Nghiên cứu này nhằm kiểm định và đánh giá vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu, từ đó đưa ra kết luận và một số hàm ý chính sách.
9138 Biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi trong thời kỳ đổi mới / Trương Minh Đức, Lê Minh Nghĩa, Trương Thị Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 60-69 .- 330.019
Trinh bày các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, đánh giá sự biến đổi quan hệ đất đai và tác động nó đến biến đổi quan hệ dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số.
9139 Tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đình Long, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(4790 tháng 4 .- Tr. 70-75 .- 332.1
Xem xét tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh theo liên kết ngang, liên kết xuôi và liên kết ngược với dữ liệu khảo sát doanh nghiệp VN 2011-2015. Kết quả cho thấy: 1. FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực mạnh mẽ lên năng suất của DN trong nước thông qua liên kết ngược và xuôi, tác động tiêu cực với liên kết ngang; 2. Doanh nghiệp trong nước với nguồn lực con người cao, pahs triển tài chính, có khoảng cách công nghệ thấp có được nhiều lợi ích và năng suất cao từ lan tỏa FDI.
9140 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đoàn Ngọc Phi Anh, Nguyễn Thị Tuyết Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 480 tháng 5 .- Tr. 15-23 .- 332.6409597
Xem xét, đánh giá mức độ công bố thông tin phát triển bền vững và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần hỗ trợ các bên hữu quan có cái nhìn cụ thể về tình hình công bố thông tin phát triển bền vững trong thời gian qua; từ đó có thêm những định hướng, giải pháp hữu hiệu hơn thúc đẩy việc công bố thông tin phát triển bền vững.





