CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9121 Cơ chế chia sẻ rủi ro trong các dự án PPP: nhìn từ một số nền kinh tế thành viên APEC / TS. Vũ Nhữ Thăng, ThS. Nguyễn Đăng Khoa // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 24-26 .- 330
Trình bày nhu cầu về đầu tư cơ sở hạ tầng trong các nền kinh tế APEC, cơ chế chia sê rủi ro trong các dự án PPP, một số gợi ý cho Việt Nam.
9122 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro dự án PPP / ThS. Võ Thanh Trà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 27-30 .- 336.007 6
Đề cấp tới vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro dự án PPP, kinh nghiệm của một số quốc gia và đề xuất khuyến nghị trong việc quản lý các dự án PPP tại Việt Nam.
9123 Hiệp định CPTPP và những cơ hội, thách thức với Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 51-54 .- 658
Phân tích, tổng hợp những cơ hội và thách thức của Hiệp định đặt ra đối với Việt Nam nói chung và cộng đồng doanh nghiệp nói riêng và đề xuất những khuyến nghị để thích ứng, cạnh tranh thành công trong môi trường mới …
9124 Tái cơ cấu ngân sách nhà nước ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra / ThS. Đào Mai Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 682 tháng 06 .- Tr. 55-58 .- 332.1
Đinh hướng tái cơ cấu ngân sách nhà nước; thực trạng tái cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước; một số thách thức đặt ra đối với thu, chi ngân sách nhà nước; cơ cấu thu - chi ngân sách nhà nước bền vững trong thời gian tới.
9125 Mô hình quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 3-16 .- 330
Bài viết luận giải những nội hàm của quản lý sự phát triển xã hội nhằm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; trên cơ sở đề xuất các hành động chính sách quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam.
9126 Ảnh hưởng của sự sáng tạo của nhân viên đến khả năng đổi mới tổ chức của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội / Nhâm Phong Tuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 24-32 .- 658.8 12
Tìm ra ảnh hưởng giữa mức độ phức tạp của công việc và mối quan hệ với người quản lý đổi mới với tính nhà sáng tạo của nhân viên cũng như vai trò của khả năng sáng tạo của nhân viên đối với sự đổi mới của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội. Ngoài ra, bài viết cũng chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tính sáng tạo của nhân viên với khả năng đổi mới tổ chức.
9127 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thị Bảo Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 33-41 .- 658
Đánh giá mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính năm của các doanh nghiệphàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy: 1. mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết chưa thật sự cao; 2. chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán và chủ thể kiểm toán. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành này.
9128 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Khổng Quốc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 42-49 .- 346.04
Trình bày việc Xác lập quyền sở hữu công nghiệp; Vai trò của xác lập quyền sở hữu công nghiệptrong phát triển kinh tế xã hội; Một số vấn đề đặt ra đối với hoạt xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Thực trạng hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam; Một số giải pháp nâng cao hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam.
9129 Vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Quang Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 50-59 .- 658.827
Nghiên cứu này nhằm kiểm định và đánh giá vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu, từ đó đưa ra kết luận và một số hàm ý chính sách.
9130 Biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi trong thời kỳ đổi mới / Trương Minh Đức, Lê Minh Nghĩa, Trương Thị Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 60-69 .- 330.019
Trinh bày các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, đánh giá sự biến đổi quan hệ đất đai và tác động nó đến biến đổi quan hệ dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số.





