CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8951 Mô hình phân tích tác động của các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh/thành ở Việt Nam / Hồ Đắc Nghĩa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 8-10 .- 332.1

Trình bày mô hình phân tích tác động của các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh/thành ở Việt Nam; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút FDI của các tỉnh/thành ở Việt Nam.

8952 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp / Lê Danh Lượng, Đặng Viết Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 11-13 .- 658

Đề cập đến cacsyeeus tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dưới hai giác độ là doanh nghiệp và khách hàng.

8953 Nghiên cứu vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ đối với nền kinh tế / Mai Thị Anh Đào // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 14-16 .- 658

Giới thiệu doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ đối với nền kinh tế; Kết luận.

8954 Đẩy mạnh hoạt động truyền thông du lịch tỉnh Thanh Hóa / Phạm Nguyên Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 23-25 .- 910

Khái quát các Hoạt động truyền thông du lịch tỉnh Thanh Hóa thời gianqua, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh Hoạt động truyền thông du lịch tỉnh Thanh Hóa thời gian tới.

8955 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư công ở một số tỉnh và bài học rút ra cho tỉnh Nam Định / Phạm Bùi Thành Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 26-28 .- 336.007 6

Trình bày kinh nghiệm về quản lý đầu tư công ở tỉnh Nam Định; Kinh nghiệm về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hải Dương; Kinh nghiệm về quản lý đầu tư công ở tỉnh Bắc Ninh và bài học kinh nghiệm về quản lý đầu tư công tại tỉnh Nam Định.

8956 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu nhân tố hấp dẫn dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) / Phan Thúy Thảo // .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 29-31 .- 332.63

Tổng hợp cơ sở lý thuyết về FDI từ đó xây dựng mô hình nhân tố hấp dẫn của một quốc gia đối với dòng vốn FDI. Sau đó, nghiên cứu dựa vào cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình với các biến độc là các nhân tố hấp dẫn của quốc gia có dòng FDI đến và biến phụ thuộc là dòng FDI đăng ký vào.

8958 Vai trò của đội ngũ tri thức trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn đẩy mạnh hội nhập quốc tế / Lê Thị Ái Nhân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 38-40 .- 330.124

Tri thức là nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nước ta, là động lực giữ vai trò quyết định nhằm phát triển đất nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tri thức Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng.

8959 Nghiên cứu tiền điện tử : khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng của tiền điện tử / Nguyễn Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 41-43 .- 332.4

Giới thiệu một số khái niệm về tiền điện tử, phân loại tiền điện tử, so sánh và phân biệt giữa tiền điện tử và tiền giấy pháp định và đưa các nhân tố ảnh hưởng đến tính ứng dụng cuat tiền điện tử.

8960 Ứng dụng thành tựa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào khai thác cảng biển Singapore / Tề Trí Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 524 tháng 09 .- Tr. 4-6 .- 330.124

Thực trạng phát triển cảng biển của Singapore; Hệ thống khai báo trực tuyến (Marinet) cho tàu thuyền; Ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác cảng biển.