CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8691 Các giải pháp kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng và chất lượng tín dụng theo đúng mục tiêu, đinh hướng / Nguyễn Quốc Hùng // Ngân hàng .- 2019 .- SỐ 2+3 .- Tr. 54-56 .- 332.12

Các giải pháp điều hành chihs sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2018; Kết quả đat được; Đinh hướng tín dụng năm 2019.

8692 Hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc : thực trạng và định hướng quản lý trong bối cảnh / Nguyễn Ngọc Cảnh // .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 62-64 .- 332.1

Chính sách quản lý ngoại hối đối với thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc là chính sách cần thiết và hỗ trợ tích cực cho hoạt động thương mại biên giới, phù hợp với chủ trương, định hướng chỉ đạo của Chính Phủ; Hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc đã đáp ứng thực trạng và định hướng quản lý trong bối cảnh trong thời gian qua; Giải pháp phát huy hiệu quả chính sách quản lý ngoại hối đối với hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc trong bối cảnh hiện nay.

8693 Công tác chuẩn cho đánh giá đa phương của APG đối với cơ chế phòng, chống rửa tiền của Việt Nam / Nguyễn Văn Ngọc // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 73-75 .- 332.4

Giới thiệu phương thức, điểm mới trong đánh giá đa phương (ĐGĐP:, tác động của ĐGĐP đối với Việt Nam, công tác chuẩn bị và các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong thời gian tới.

8694 Ngân hàng số : triển vọng phát triển trong tương lai / Phan Tiến Đạt, Lưu Ánh Nguyệt // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 116-121 .- 332.12

Trình bày quan điểm về ngân hàng số; Thực trạng ngân hàng số tại Việt Nam; Xu hướng phát triển ngân hàng số trong thời gian tới;Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và tổ chức tín dụng.

8695 Xây dựng thị trường mua bán nợ : giải pháp xử lý nợ xấu / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- SỐ 2+3 .- Tr. 132-138 .- 332.1

Bài viết so sánh thực trạng xây dựng thị trường mua bán nợ của Việt Nam với thông lệ quốc tế để đưa ra một số khuyến nghị về nững điều kiện cần cân nhắc để có thể phát triển một thị trường mua bán nợ hiệu quả.

8696 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007-2016 theo cách tiếp cận I-O / Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 13-22 .- 330

Bài viết xem xét chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007-2016 theo phương pháp đầu vào đầu ra thông qua các mối liên hệ giữa các ngành dựa vào chỉ số Backward linkages và Forward linkages. Kết hợp kết quả mô hình và việc liên hệ tình hình thực tiễn, bài viết đưa ra một số các gợi ý giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

8697 Thuế bất động sản : kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 23-34 .- 658.153

Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm của các nước tiêu biểu trong việc thực hiên thuế đất bất động sản, cùng với việc phân tích chính sách thuế liên quan đến bất động sản ở VN thông qua các nguồn thu từ nhà đất trong giai đoạn 2000-2017. Kết quả phân tích cho thấy, nguồn thu thuế từ nhà đất ở VN không bền vững. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu ddaax đưa ra một số hàm ý chính sách mà Việt Nam cần thực hiện liên quan đến bất động sản.

8698 Điều hành chính sách vĩ mô và quản lý hoạt động ngân hàng chống chu lỳ khủng hoảng kinh tế / Nguyễn Đắc Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 35-47 .- 332.12

Bài viết phân tích bối cảnh mới và hoạt động điều hành chính sách vĩ mô của Chính phủ (chính sách tài chính, chính sách tiền tệ chặt chẽ, chủ động và linh hoạt; quản lý phát triển bền vững thị trường bất động sản; triển khai tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu kiên quyết, hiệu quả; quản lý ngân hàng thương mại phù hợp...) để đưa ra luận cứ khẳng định không thể xảy ra khủng hoảng hệ thống ngân hàng, khủng hoảng nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam.

8699 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cấp công nghệ của doanh nghiệp dệt may Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 48-58 .- 658

Căn cứ theo lý thuyết doanh nghiệp dựa trên tiếp cận nguồn lực, kết hợp sử dụng bộ số liệu điều tra doanh nghiệp và số liệu khảo sát tình hình sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp trong ngành công nghệ chế biến chế tạo của Tổng cục Thống kê từ năm 2010 đến năm 2015, bài viết làm rõ quá trình nâng cấp công nghệ và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nâng cấp công nghệ của các doanh nghiệp dệt may.

8700 Tính thanh khoản và lợi tức của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Hồng Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 59-67 .- 332.64337

Bài viết kiểm tra tác động của tính thanh khoản của cổ phiếu tới lợi tức đầu tư của cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua 3 thước đo về thanh khoản gồm chi phí giao dịch, khối lượng giao dịch và độ nhạy cảm của giá. Sử dụng mẫu của 557 mã số cổ phiếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, với phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi - FGLS, bài viết chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa tính thanh khoản và lợi tức đầu tư của cổ phiếu.