CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8691 Giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam / Hoàng Vũ Quang, Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 43-51 .- 330
Bài viết tiếp cận từ góc độ quản lý nhà nước về thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam, phân tích bối cảnh và đưa ra một số giải pháp chính sách, nhân mạnh đến việc thay đổi các tiêu chí là quy định của Nhà nước về kinh tế trang trại theo hướng thị trường và phát triển bền vững.
8692 Phân bố đất đai nông nghiệp ở một số nước trên thế giới : bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà, Mai Lan Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 52-60 .- 330
Nghiên cứu cho thấy kết quả phân bố đất nông nghiệp của các trang trại, hộ gia đình ở một số nước cận Sahara Châu Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam quy mô nhỏ, manh mún là hiện tượng phổ biến. Trên cơ sở phân bố đất nông nghiệp nói trên, bài viết rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
8693 Chính sách quản lý chợ của triều Nguyễn thế kỷ XIX / Bùi Văn Huỳnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 61-67 .- 658
Phân tích và đánh giá những chính sách của triều Nguyễn trong quản lý chợ ở thế kỷ XIX gồm: chính sách quản lý việc xây dựng chợ, quản lý giá cả và hoạt động mua bán hàng hóa, quản lý thu thuế chợ và chính sách đối với các đơn vị đo lường, tiền tệ sử dụng trong chợ.
8694 Tác động của các yếu tố trong môi trường kinh doanh đến hoạt động của doanh nghiệp : nghiên cứu trường hợp tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thanh Trọng, Huỳnh Ngọc Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(4860 .- Tr. 68-76 .- 658
Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường kinh doanh đến hoạt động của doanh nghiệp mà tập trung là các kế hoạch về đầu tư và tiếp cận thị trường của doanh nghiệp. Bằng việc khảo sát các nghiên cứu cũng như phân tích từ dữ liệu khảo sát tại Quảng Ngãi, nhóm nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của các yếu tố trong quản trị công đối với hoạt động của DN tại địa phương. Từ đó, đưa ra một số hàm ý về khía cạnh quản trị công cũng như các lựa chọn trong ưu tiên thực hiện các cải thiện quản trị công địa phương.
8695 Thương mại hóa sản phẩm khoa học : kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc / Vũ Tuấn Anh, Vũ Hồng Vân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 77-86 .- 382.068
Nghiên cứu tập trung hai vấn đề cốt lõi : mối liên kết giữa các trường đại học với khối doanh nghiệp và việc quản lý quyễn sở hữu trí tuệ đối với các phát minh, sáng chế - những động lực quan trongk thúc đẩy quá trình thương mại hóa sản phẩm khoa học v à công nghệ. Những kinh nghiệm này cần được nghiên cứu và vận dụng linh hoạt vào các trường đại học của Việt Nam.
8696 Tác động thương mại của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đối với xuất khẩu giày dép của Việt Nam / Phan Thanh Hoàn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 87-95 .- 382.6
Phân tích tác động thương mại của Hiệp định thương mại tự do VN-EU (EVFTA) đối với ngành giày dép, sử dụng mô hình cân bằng từng phần (mô hình SMART- Software for Market Analysis and Restrictions on Trade) của Ngân hàng Thế giới. Kết quả nghiên cứu là gợi ý hữu ích cho các nhà làm chính sách nói chung và ngành giày dép nói riêng trong việc khai thác cơ hội của EVFTA.
8697 Hoàn thiện mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp / Nguyễn Tuấn Anh và nhóm nghiên cứu // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 8-10 .- 332.12
Trình bày mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.
8698 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại : thực tiễn và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 11-15 .- 332.12
Những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại; Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các ngân hàng thương mại VN và chính sách quản lý; Khuyến nghị cải thiện hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
8699 Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam / Lê Hoàng Vĩnh, Trang Anh Dũng, Nguyễn Mạnh Cường // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 16-23 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam theo dữ liệu của 13 ngân hàng trong giai đoạn 2008-2017, kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị tài chính, nhà đầu tư cũng như các chủ thể khác đưa ra quyết định phù hợp.
8700 Nhận tài sản bảo đảm là phần vốn góp, cổ phần từ quy định pháp luật đến thực tiễn / Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 24-27 .- 332.1
Tập trung phân tích loại hình giao dịch bảo đảm mà chủ nợ có thể nhận đối với tài sản bảo đảm là phần vốn góp, cổ phần và cách thức xử lý loại tài sản bảo đảm đặc biệt này.





