CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8681 Cải cách mô hình giám sát đảm bảo ổn định tài chính sau khủng hoảng : tổng kết kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý cho Việt Nam / Đỗ Việt Hùng, Đào Thị Huyền Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 12-18 .- 332.1
Đề cập tới một trong những khía cạnh quan trọng liên quan đến những cải cách về mô hình giám sát đảm bảo ổn định tài chính trên thế giwois, đồng thời, trên cơ sở phân tích tình hình thực tiễn ở Việt Nam, bài viết sẽ chỉ ra những thách thức đối với mô hình giám sát tài chính mà VN phải đối mặt và đưa ra một số gợi ý chính sách trong thời gian tới.
8682 Xung đột thương mại Mỹ - Trung Quốc và ứng xử của Việt Nam / Khuất Duy Tuấn, Nguyễn Thùy Linh, Lê Minh Hà // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 21-29 .- 382.071
Trình bày tình hình xung đột thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc; Xung đột thương mại Mỹ - Trung Quốc và dự đoán về những tác động tới kinh tế VN; Những ảnh hưởng có thể tác động tới lĩnh vực tài chính ngân hàng VN từ xung đột thương mại Mỹ - Trung Quốc và đề xuất giải pháp.
8683 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng / Tô Huy Vũ // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 43-46 .- 332.12
Trình bày bối cảnh và tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước thời gian qua; Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng; Hiệp định CPTPP và ngành ngân hàng.
8684 Các giải pháp kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng và chất lượng tín dụng theo đúng mục tiêu, đinh hướng / Nguyễn Quốc Hùng // Ngân hàng .- 2019 .- SỐ 2+3 .- Tr. 54-56 .- 332.12
Các giải pháp điều hành chihs sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2018; Kết quả đat được; Đinh hướng tín dụng năm 2019.
8685 Hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc : thực trạng và định hướng quản lý trong bối cảnh / Nguyễn Ngọc Cảnh // .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 62-64 .- 332.1
Chính sách quản lý ngoại hối đối với thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc là chính sách cần thiết và hỗ trợ tích cực cho hoạt động thương mại biên giới, phù hợp với chủ trương, định hướng chỉ đạo của Chính Phủ; Hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc đã đáp ứng thực trạng và định hướng quản lý trong bối cảnh trong thời gian qua; Giải pháp phát huy hiệu quả chính sách quản lý ngoại hối đối với hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc trong bối cảnh hiện nay.
8686 Công tác chuẩn cho đánh giá đa phương của APG đối với cơ chế phòng, chống rửa tiền của Việt Nam / Nguyễn Văn Ngọc // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 73-75 .- 332.4
Giới thiệu phương thức, điểm mới trong đánh giá đa phương (ĐGĐP:, tác động của ĐGĐP đối với Việt Nam, công tác chuẩn bị và các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong thời gian tới.
8687 Ngân hàng số : triển vọng phát triển trong tương lai / Phan Tiến Đạt, Lưu Ánh Nguyệt // Ngân hàng .- 2019 .- Số 2+3 .- Tr. 116-121 .- 332.12
Trình bày quan điểm về ngân hàng số; Thực trạng ngân hàng số tại Việt Nam; Xu hướng phát triển ngân hàng số trong thời gian tới;Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và tổ chức tín dụng.
8688 Xây dựng thị trường mua bán nợ : giải pháp xử lý nợ xấu / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- SỐ 2+3 .- Tr. 132-138 .- 332.1
Bài viết so sánh thực trạng xây dựng thị trường mua bán nợ của Việt Nam với thông lệ quốc tế để đưa ra một số khuyến nghị về nững điều kiện cần cân nhắc để có thể phát triển một thị trường mua bán nợ hiệu quả.
8689 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007-2016 theo cách tiếp cận I-O / Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 13-22 .- 330
Bài viết xem xét chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007-2016 theo phương pháp đầu vào đầu ra thông qua các mối liên hệ giữa các ngành dựa vào chỉ số Backward linkages và Forward linkages. Kết hợp kết quả mô hình và việc liên hệ tình hình thực tiễn, bài viết đưa ra một số các gợi ý giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
8690 Thuế bất động sản : kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 23-34 .- 658.153
Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm của các nước tiêu biểu trong việc thực hiên thuế đất bất động sản, cùng với việc phân tích chính sách thuế liên quan đến bất động sản ở VN thông qua các nguồn thu từ nhà đất trong giai đoạn 2000-2017. Kết quả phân tích cho thấy, nguồn thu thuế từ nhà đất ở VN không bền vững. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu ddaax đưa ra một số hàm ý chính sách mà Việt Nam cần thực hiện liên quan đến bất động sản.





