CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8681 Thuế bất động sản : kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 23-34 .- 658.153
Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm của các nước tiêu biểu trong việc thực hiên thuế đất bất động sản, cùng với việc phân tích chính sách thuế liên quan đến bất động sản ở VN thông qua các nguồn thu từ nhà đất trong giai đoạn 2000-2017. Kết quả phân tích cho thấy, nguồn thu thuế từ nhà đất ở VN không bền vững. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu ddaax đưa ra một số hàm ý chính sách mà Việt Nam cần thực hiện liên quan đến bất động sản.
8682 Điều hành chính sách vĩ mô và quản lý hoạt động ngân hàng chống chu lỳ khủng hoảng kinh tế / Nguyễn Đắc Hưng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 35-47 .- 332.12
Bài viết phân tích bối cảnh mới và hoạt động điều hành chính sách vĩ mô của Chính phủ (chính sách tài chính, chính sách tiền tệ chặt chẽ, chủ động và linh hoạt; quản lý phát triển bền vững thị trường bất động sản; triển khai tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu kiên quyết, hiệu quả; quản lý ngân hàng thương mại phù hợp...) để đưa ra luận cứ khẳng định không thể xảy ra khủng hoảng hệ thống ngân hàng, khủng hoảng nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam.
8683 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cấp công nghệ của doanh nghiệp dệt may Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 48-58 .- 658
Căn cứ theo lý thuyết doanh nghiệp dựa trên tiếp cận nguồn lực, kết hợp sử dụng bộ số liệu điều tra doanh nghiệp và số liệu khảo sát tình hình sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp trong ngành công nghệ chế biến chế tạo của Tổng cục Thống kê từ năm 2010 đến năm 2015, bài viết làm rõ quá trình nâng cấp công nghệ và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nâng cấp công nghệ của các doanh nghiệp dệt may.
8684 Tính thanh khoản và lợi tức của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Hồng Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 59-67 .- 332.64337
Bài viết kiểm tra tác động của tính thanh khoản của cổ phiếu tới lợi tức đầu tư của cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua 3 thước đo về thanh khoản gồm chi phí giao dịch, khối lượng giao dịch và độ nhạy cảm của giá. Sử dụng mẫu của 557 mã số cổ phiếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, với phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi - FGLS, bài viết chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa tính thanh khoản và lợi tức đầu tư của cổ phiếu.
8685 Thực trạng hạ tầng giao thông và thách thức đối với phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ / Nguyễn Đình Hòa, Ma Ngọc Ngà, Hoàng Văn Long // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(487) .- Tr. 68-76 .- 658
Hạ tầng giao thông đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện phúc lợi và tiếp cận các dịch vụ xã hội của người dân. Vấn đề đặt ra là cách thức phát triển nhằm nâng cao vai trò và hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của viêch phát triển hạ tầng giao thông. Bài viết đề cập về cách tiếp cận hạ tầng giao thông bền vững và thực trạng, thách thức đối với phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ.
8686 Giải pháp tái cơ cấu ngành chè tại Thái Nguyên / Nguyễn Thị Lan Anh, Mai Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12(4870 .- Tr. 77-89 .- 658
Bước sang giai đoạn thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp 2017-2020 của tỉnh Thái Nguyên nói chung, tái cơ cấu ngành chè nói riêng, bài viết phân tích lợi ích của các tác nhân tham gia chuồi sản xuất và tiêu thụ chè ở địa phương này để chứng minh rằng, chính sách phát triển sản phẩm theo đặc thù địa lý và cải thiện lợi ích các tác nhân thị trường là giải pháp trúng nhất để tái cơ cấu thành công ngành chè.
8687 Ý tưởng xây dựng nền kinh tế không sử dụng tiền mặt / Nguyễn Khắc Quốc bảo, Châu Thanh Hảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 3-13 .- 332.4
Bài viết luận giải: xây dựng nền kinh tế không sử dụng tiền mặt ở đây đóng vai trò trung tâm là Ngân hàng Nhà nước. NHNN cung cấp và quản lý tất cả các tài khoản của tất cả các chủ thể ( các nhân, pháp nhân …) trong nền kinh tế; mỗi chủ thể chỉ có duy nhất một tài khoản ngân hàng tại NHNN và các giao dịch đu là nhỏ nhất của các chủ thể với nhau bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp với nhau thông qua ví điện tử, các thiết bị di động, máy tính, ...
8688 Một số định hướng đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với đại học công lập trong bối cảnh tự chủ / Đặng Thành Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 14-21 .- 332.1
Bài viết khái quát một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính với các trường đại học công lập và thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với đại học công lập trong bối cảnh tự chủ hiện nay, quan đó đưa ra một số định hướng giải pháp cơ bản nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các trường này.
8689 Tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chỉ số tập trung doanh nghiệp cấp huyện tới việc tham gia thị trường của lao động trẻ Việt Nam / Phạm Minh Thái // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 22-32 .- 658
Bài viết phân tích và đưa ra các kết quả về tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chỉ số tập trung doanh nghiệp cấp huyện tới việc tham gia thị trường của lao động trẻ Việt Nam.
8690 Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc trong xây dựng bộ chỉ số đô thị xanh / Vũ Quốc Huy, Lê Thị Thu Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 11(486) .- Tr. 33-42 .- 330
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc để xác định trọng số của 7 chỉ số thành phần trong bộ chỉ số đô thị xanh áp dụng thử nghiệm tại thành phố Vĩnh Yên.





