CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8541 Đánh giá tác động của kênh truyền dẫn tín dụng tới tăng trưởng GDP, lạm phát Việt Nam sử dụng mô hình VAR / Nguyễn Đức Long, Trần Thanh Hoa // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 2-7 .- 332.12
Tập trung làm rõ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tới tăng trưởng và lạm phát qua kênh tíndungj, đồng thời trình bày việc sử dụng mô hình tự hồi quy véc tơ để trả lời câu hỏi về độ lớn tác động kênh tín dụng tới tăng trưởng GDP và lạm phát cho Việt Nam trong giai đoạn 2000-2018.
8542 Đánh giá an toàn ngân hàng Trung ương - tạo tiền đề hướng tới phương pháp kiểm toán hiện đại / Nguyễn Trọng Chung, Trần Phú Dũng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 12-15 .- 332.11
Giới thiệu các phương pháp đánh giá an toàn ngân hàng trung ương theo kinh nghiệm của Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
8543 Đánh giá điều chuyển vốn nội bộ : công cụ quản lý rủi ro hiệu quả cho ngân hàng / Đặng Văn Dân // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 16-22 .- 332.12
Tập trung vào khía cạnh quản lý rủi ro, vốn rất ít được khai thác của cơ chế FTP áp dụng tại ngân hàng, từ phạm vi đến cách thức mà hệ thống này phát huy vai trò quản trị rủi ro. Từ đó, đề xuất hướng phát triển mô hình FTP đảm bảo hài hoà yếu tố quản lý rủi ro mà các ngân hàng VN có thể tham khảo.
8544 Ngân hàng hợp kênh - xu hướng phát triển của ngân hàng thương mại trong kỷ nguyên số và một số khuyến nghị / Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Võ Thị Ngọc Linh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 8 tháng 4 .- Tr. 23-27 .- 332.12
Cung cấp những kiến thức về ngân hàng hợp kênh dưới góc nhìn khoa học kỹ thuật cũng như những hiểu biết về khách hàngtrong bối cảnh mới. Từ đó đưa ra những khuyến nghị về việc phát triển của ngân hàng thương mại để đón đầu và chuẩn bị cho xu hướng ngân hàng hợp kênh.
8545 Chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam / Phạm Thế Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 262 tháng 4 .- Tr. 2-10 .- 330
Bài viết này nhằm tổng quan lý thuyết về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ với tăng trưởng kinh tế và phân tích thực nghiệm mối quan hệ này sử dụng dữ liệu cấp tỉnh/thành phố ở Việt Nam trong gần một thập kỷ gần đây. Dựa trên mô hình tăng trưởng tân cổ điển có tính đến vai trò của các loại chi tiêu chính phủ khác nhau, phân tích thực nghiệm của chúng tôi chỉ ra rằng có tồn tại sự hội tụ về thu nhập giữa các tỉnh. Ngoài ra, vốn con người, FDI và sự chuyển dịch theo hướng thu hẹp khu vực nông nghiệp có vai trò tích cực của đối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chúng tôi không tìm thấy bằng chứng tích cực nào của chi tiêu chính phủ, bất kể đầu tư hay tiêu dùng, trong mọi lĩnh vực, đối với tăng trưởng kinh tế. Điều này gợi ý rằng, việc thu hẹp bộ máy hành chính và rút lui khỏi các hoạt động kinh tế của nhà nước sẽ giúp ổn định kinh tế vĩ mô mà không ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế.
8546 Hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam thời kỳ hội nhập : thực trạng và giải pháp / Lê Trọng Bình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 534+535 tháng 02 .- Tr. 4-6 .- 382.7 597
Đề cập đến thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam.
8547 Tác động của hoạt động chuyển giá và một số giải pháp chống chuyển giá của các công ty đa quốc gia / Nguyễn Thị Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 534+535 tháng 2 .- Tr. 7-9 .- 658
Trình bày khái niệm về chuyển giá; Tác động của hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia; Một số giải pháp nhằm chống chuyển giá của các công ty đa quốc gia.
8548 Đẩy mạnh áp dụng mô hình giảng dạy tình huống nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế / Đinh Hoàng Anh, Hoàng Thị Đoan Trang, Lê Minh Trâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 534+535 .- Tr. 10-12 .- 658
Giới thiệu các khái niệm cơ bản, thực trạng áp dụng phương pháp giảng dạy tình huống trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả mô hình này cho các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam.
8549 Nhân tố ảnh hưởng tới năng lực lãnh đạo của đội ngũ quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay / Lê Thị Mỹ Dung // .- 2019 .- Số 534+535 tháng 2 .- Tr. 19-21 .- 658
Thực trạng năng lực lãnh đạo của đội ngũ giám đôc doanh nghiệp Việt Nam; Mô hình năng lực lãnh đạo ASK; Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực lãnh đạo của đội ngũ quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
8550 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Bình Định / Ngô Thị Anh Thư // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 534+535 tháng 2 .- Tr. 22-24 .- 332.63
Thực trạng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Bình Định và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Bình Định.





