CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8531 Trình bày khải quát về cải tiến chất lượng và thực trạng áp dụng Kaizen tại các các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cải tiến chất lượng trong thời gian tới. / Trần Thị Thanh Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 538 .- Tr. 7-9 .- 658

Trình bày khải quát về cải tiến chất lượng và thực trạng áp dụng Kaizen tại các các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cải tiến chất lượng trong thời gian tới.

8532 Các yếu tố ảnh hưởng tới áp dụng marketing 4.0 tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Đỗ Thị Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 538 .- Tr. 24-26 .- 658.8

Trình bày các giai đoạn phát triển của Marketing và đề xuất giải pháp cho hoạt động Marketing 4.0 đối với doanh nghiệp.

8533 Vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nước ta hiện nay / Tạ Ngọc Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 538 .- Tr. 39-41 .- 330

Thực trạng vai trò động lực của kinh tế tư nhân và một số giải pháp nhằm phát huy vai trò động lực của kinh tế tư nhân.

8534 Gia tăng lợi ích thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế / Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 4 (77) .- Tr.33 – 43 .- 658

Phân tích lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập kinh tế thông qua các Hiệp định thương mại đã ký kết với tổ chức quốc gia trên thế giới. Đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Gợi ý chính sách nhằm tạo lập và gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

8535 Văn hóa kinh doanh của Đức và bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nhung // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 74-79 .- 658.4 04076

CHLB Đức là một quốc gia có nền kinh tế quốc dân mạnh thế giới, với nhiều sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng trên thị trường quốc tế khó có quốc gia nào bì kịp. Kết quả này chính là nhờ các doanh nghiệp Đức thực hiện nghiêm ngặt văn hóa kinh doanh mà họ đã xây dựng ngay từ khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh.

8536 Nền kinh tế số ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý cho Việt Nam / Trần Anh Đức // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 1 (161) .- Tr.25 – 33 .- 330

Phân tích những kinh nghiệm phát triển kinh tế số của ba quốc gia Singapore, Hàn Quốc và Trung Quốc trong các khía cạnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật số, hoạt động thanh toán điện tử, chính sách phát triển kinh tế số.

8537 Kinh nghiệm thu hút FDI trong ngành nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á / Phạm Thu Hương, Vĩnh Bảo // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 1 (161) .- Tr. 34 – 40 .- 327

Các quốc gia Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia trong thời gian qua đã thực hiện nhiều chính sách mở cửa, thu hút FDI trong ngành nông nghiệp. Một số chính sách của các nước này có thể tham khảo, bao gồm chính sách tự do hóa FDI trong nông nghiệp, thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm, những ưu đãi thuế và tài chính trong thu hút FDI vào ngành nông nghiệp.

8538 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch Việt Nam / Nguyễn Bảo Thư // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 1 (161) .- Tr.41 – 46 .- 658

Phân tích thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngành du lịch ở Việt Nam hiện nay. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV trong ngành du lịch và đưa ra các đánh giá chung.

8539 Đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sức khỏe hệ sinh thái biển phục vụ quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam / Dư Văn Toán, Lê Đức Đạt // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 1 (24) .- Tr. 39 – 45 .- 363

Đề xuất bộ chỉ số sức khỏe hệ sinh thái biển theo 5 nhóm tiêu chí thành phần nhằm phục vụ đánh giá định lượng điểm số sức khỏe hệ tính thái biển quốc gia và các tỉnh thành ven biển, giúp định hướng điều phối phát triển các ngành kinh tế và hội nhập quốc tế trong quá trình phát triển bền vững biển.

8540 Đầu tư quốc tế: những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt động trưng thu gián tiếp và bài học từ các nước châu Âu / Lê Hoàng Minh, Bùi Phương Thảo // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 1 (220) .- Tr. 68 – 78 .- 330

Bài viết làm rõ khái niệm, bản chất, và cơ chế xác định hành vi trưng thu gián tiếp dưới góc nhìn đa chiều của đầu tư quốc tế thông qua một số ví dụ điển hình tại các quốc gia châu Âu.