CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8531 Đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá sức khỏe hệ sinh thái biển phục vụ quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam / Dư Văn Toán, Lê Đức Đạt // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2019 .- Số 1 (24) .- Tr. 39 – 45 .- 363

Đề xuất bộ chỉ số sức khỏe hệ sinh thái biển theo 5 nhóm tiêu chí thành phần nhằm phục vụ đánh giá định lượng điểm số sức khỏe hệ tính thái biển quốc gia và các tỉnh thành ven biển, giúp định hướng điều phối phát triển các ngành kinh tế và hội nhập quốc tế trong quá trình phát triển bền vững biển.

8532 Đầu tư quốc tế: những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt động trưng thu gián tiếp và bài học từ các nước châu Âu / Lê Hoàng Minh, Bùi Phương Thảo // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 1 (220) .- Tr. 68 – 78 .- 330

Bài viết làm rõ khái niệm, bản chất, và cơ chế xác định hành vi trưng thu gián tiếp dưới góc nhìn đa chiều của đầu tư quốc tế thông qua một số ví dụ điển hình tại các quốc gia châu Âu.

8533 Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương / Vũ Huy Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 515 tháng 4 .- Tr. 21-22 .- 658

Toàn cầu hóa là kết quả tất yếu của quá trình tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế. Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP sẽ mở ra một sân chơi mới với quy mô thị trường chiếm khoảng 13,5 phần trăm GDP toàn cầu và bao trùm thị trường gần 500 triệu dân. Ngoài ra, với tiêu chuẩn cao và đặt ra những quy định cho các vấn đề phi truyền thống như lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, hiệp định này sẽ giảm thuế quan trong khu vực vốn chiếm tổng số là 10 nghìn tỉ USD trong nền kinh tế toàn cầu. Ngay cả khi không có Mỹ, thỏa thuận sẽ mở rộng thị trường rộng lớn, đưa CPTPP trở thành 1 trong 3 hiệp định thương mại lớn nhất thế giới. Bài viết đã làm rõ một số khía cạnh về thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay trong tiến trình hội nhập CPTPP.

8534 Sự khác biệt giữa công ty hợp vốn đơn giản tại các quốc gia Châu Âu với Việt Nam / Nguyễn Vinh Hưng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 211 .- Tr. 83-92 .- 658

Công ty hợp vốn đơn giản là loại hình công ty khá phổ biến trên thế giới. Nghiên cứu cho thấy, ban đầu các loại hình công ty này được hình thành tại Châu Âu và sau đó phát triển đến nhiều quốc gia khác trong đó Việt Nam. Tuy nhiên, các quy định hiện nay về công ty vốn đơn giản tại Việt Nam lại đang có nhiều điểm khác biệt so với công ty hợp vốn đơn giản tại Châu Âu.

8535 Nhà đầu tư tổ chức và thanh khoản cổ phiếu / Đặng Tùng Lâm, Hoàng Dương Việt Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 21-31 .- 332.63

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhà đầu tư tổ chức đối với thanh khoản cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố HCM và Sở Giao dịch chứng khoán hà Nội trong thời gian 2007-2017, kết quả cho thấy nhà đầu tư tổ chức có ảnh hưởng nghịch chiều đối với thanh khoản cổ phiếu.

8536 Các nhân tố ảnh hưởng đến thời điểm phát hành lần đầu ra công chúng của doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Cao Đinh Kiên, Nguyễn Bích Thùy // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 32-42 .- 658

Trình bày tình hình các nhân tố ảnh hưởng đến thời điểm phát hành lần đầu ra công chúng, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu,kết quả nghiên cứu., kết luận.

8537 Kiểm định sự ảnh hưởng của tâm lý kỳ thị đối với hành vi người mua nhà : nghiên cứu trên thị trường nhà ở Việt Nam / Nguyễn Thị Bích Hồng, Trương Thành Hiệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 43-54 .- 658.4

Đánh giá tác động kiểm định sự ảnh hưởng của tâm lý kỳ thị đối với hành vi người mua nhà ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tâm lý kỳ thị …

8538 Nghiên cứu các yếu tố thực hiện thành công kiểm soát quá trình bằng thống kê trong doanh nghiệp / Phạm Việt Dũng, Nguyễn Quang Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 55-66 .- 658

Trình bày 6 yếu tố làm nên thành công của mỗi một chương trình kiểm soát quá trình bằng thống kê trong doanh nghiệp: cam kết của lãnh đạo cấp cao; làm việc nhóm; đào tạo và giáo dục về kiểm soát quá trình bằng thống kê; vai trò của bộ phận chất lượng; lưu trữ dữ liệu.

8539 Vốn hỗ trợ phát triển chính tức vào Vệt Nam giai đoạn 2010-2017 : nhìn từ cơ sở dữ liệu của các nhà tài trợ / Nguyễn Thị Vũ Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 3-10 .- 332.1

Phân tích thực trạng vốn hỗ trợ chính thức vào Việt Nam từ số liệu về tình hình thực hiện các dự án ở VN của các nhà tài trợ, thông qua hệ thống dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế.

8540 Công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của các công ty niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thùy Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 2(489) tháng 2 .- Tr. 11-20 .- 332.6322

Đánh giá mức độ công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trên cả bảo cáo tài chính năm cũng như báo cáo tài chính giữa niên độ và các nhân tố có ảnh hưởng. Từ đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam.