CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8211 Đề xuất cảnh báo rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Đỗ Năng Thắng, Nguyễn Văn Huân // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 131 .- Tr. 55-63 .- 332.12
Xuất phát từ tính cấp thiết của tình hình thực tế, các ngân hàng thương mại cần có một công cụ quản trị rủi ro tín dụng hữu hiệu để hạn chế rủi ro. Nhóm tác giả đã đi khảo sát, nghiên cứu và đề xuất bộ các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khác hàng cá nhân và tiến hành khảo sát. Đề tài sử dụng bộ dữ liệu gồm 210 mẫu quan sát. Sử dụng phần mềm SPSS làm sạch dữ liệu và chạy mô hình dựa trên hồi quy Binary logistics của Maddala xuất bản năm 1984 để tìm ra tác động của từng yếu tố riêng biệt của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ như thế nào. Nhóm tác giả cũng chỉ rõ thứ tự mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố quyết định đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, từ đó giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn trực quan tốt hơn để ra quyết định cho vay chính xác, hạn chế rủi ro.
8212 Sự khác biệt trong đầu tư cho giáo dục của hộ gia đình ở Việt Nam / Quách Dương Tử, Nguyễn Thanh Giang // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 131 .- Tr. 64-72 .- 332.63
Bài viết ứng dụng phương pháp so sánh bằng điểm xu hướng PSM trên bộ số liệu của cuộc khảo sát Tình hình cư trú 2015 để đánh giá sự khác biệt trong đầu tư giáo dục của hộ gia đình tại 5 tỉnh, thành phố của Việt Nam gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương và Đắk Nông. Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra có sự khác biệt lớn trong tỷ lệ đầu tư giáo dục của hộ nghèo so với hộ không nghèo rằng hộ nghèo có tỷ lệ đầu tư cao hơn hộ không nghèo. Bên cạnh đó, mức độ chi cho giáo dục của các hộ gia đình sinh sống tại thành thị có tỷ lệ đầu tư cao hơn những hộ sinh sống tại khu vực nông thôn. Bài nghiên cứu cũng cho thấy rằng, có sự khác biệt trong tỷ lệ đầu tư cho giáo dục của các nhóm thu nhập khi phân theo nhóm phân vịchỉ ra những hộ có thu nhập thấp.
8213 Hoạt động bảo hiểm tài sản và thiệt hại tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Hoàng Mạnh Cừ, Đình Quang Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 31-34 .- 368
Thực trạng hoạt động bảo hiểm tài sản và thiệt hại tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam; Đánh giá thực trạng hoạt động bảo hiểm tài sản và thiệt hại tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam; Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm tài sản và thiệt hại tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam.
8214 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp - góc nhìn từ các doanh nghiệp xây dựng niêm yết Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr.35-37 .- 382.15
Dựa trên khảo sát 72 doanh nghiệp xây duwngjnieem yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích thực trạng về khả năng thanh toán của nhóm doanh nghiệp này, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thanh toán cho các doanh nghiệp xây dựng niêm yết Việt Nam.
8215 Ảnh hưởng của chiến lược giá đến xây dựng và phát triển thương hiệu Viettel / Nguyễn Thị Nhung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 38-40 .- 658
Trình bày căn cứ cơ bản của chiến lược giá; thực trạng vận dụng chính sách giá trong xây dựng và phát triển thương hiệu Viettel; Một số giải pháp vận dụng chiến lược giá trong xây dựng và phát triển thương hiệu Viettel.
8216 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La / Nguyễn Ngọc Phú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 41-44 .- 658
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La dựa trên số liệu được cung cấp tại chi nhánh và số liệu tác giả khảo sát thực tế về thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chỉ số ROE tại Công ty.
8217 Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018 / Lê Thị Thúy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 50-54 .- 658
Phân tích rõ về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2007-2018.
8218 Hạn chế của chính sách về vốn đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam / Nguyễn Ánh Nguyệt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 55-57 .- 368
Thực trạng quy mô vốn các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sau Nghị định 73 có hiệu lực; một số tồn tại; nguyên nhân của các tồn tại; kết luận.
8219 Nhận diện các hình thức chuyển giá của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam / Lê Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 58-61 .- 658
Đề cập chuyển giá của các công ty đa quốc gia; các hình thức chuyển giá của các công ty đa quốc gia; kết luận.
8220 Xu hướng phát triển tín dụng tiêu dùng dưới tác động của cuộc cách mạng 4.0 / Nguyễn Thị Minh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 192 .- Tr. 62-64 .- 658
Nhận diện cuộc cách mạng 4.0; những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đến xu hướng của phát triển tín dụng tiêu dùng; giải pháp và kiến nghị.





