CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8191 Nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Long An / Nguyễn Thanh Quyền // .- 2018 .- Số 19 .- Tr. 31-37 .- 368

Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu là tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thu bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An từ việc phân tích thực trạng hoạt động này. Bảo hiểm y tế đã tạo ra nguồn tài chính công quan trọng cho công tác khám chữa bệnh, cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khoẻ Nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội. Để thực hiện mục tiêu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cụ thể đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An và một số đề xuất, kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan chức năng trong Tỉnh Long An.

8192 Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước từ thực tiễn huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An / Nguyễn Ngô Vũ Uyên // .- 2018 .- Số 19 .- Tr. 25-30 .- 658

Nhằm quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính Nhà nước, đồng thời, phát huy cao mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 và Kế hoạch phát triển của hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2017–2020 được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin và hình thành kho bạc điện tử. Trên cơ sở triển khai từng bước thực hiện cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước phấn đấu thực hiện kiểm soát chi điện tử qua dịch vụ công trực tuyến. Qua phân tích nghiên cứu từ thực tiễn của việc kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Tân Thạnh-tỉnh Long An, bài viết đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên từ nguồn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An, hướng tới mục tiêu cải cách hành chính, cải cách các thủ tục pháp lý và hiện đại hóa công nghệ hướng tới kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước điện tử trên địa bàn toàn tỉnh Long An nói chung và huyện Tân Thạnh nói riêng.

8193 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI gắn với R&D từ các công ty Nhật Bản vào Việt Nam / Vũ Anh Dũng, Hoàng Thị Hồng Hạnh // .- 2018 .- Số 17 .- Tr. 47-59 .- 658

Bằng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm nghiên cứu trường hợp, phỏng vấn sâu, kết hợp với tổng thuật các nguồn tài liệu thứ cấp, bài báo đã hệ thống hoá các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI gắn với nghiên cứu và phát triển (R&D) của các công ty Nhật Bản vào Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI gắn với R&D của các công ty Nhật Bản vào Việt Nam, bao gồm các nhóm yếu tố từ phía Việt Nam: khả năng đổi mới sáng tạo quốc gia, kinh tế - xã hội, khung thể chế, các ƯU đãi; các nhóm yếu tố từ bản thân các công ty Nhật Bản: khả năng tuyển dụng, năng lực của chi nhánh Việt Nam, đặc trưng của dự án R&D. Mô hình này sẽ là nền tảng để tiếp tục nghiên cứu đánh giá định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI gắn với R&D của các công ty Nhật Bản vào Việt Nam, đồng thời là cơ sở để đề xuất các hàm ý chính sách trong lĩnh vực này.

8194 Chính sách kinh tế của Singapore giai đoạn 2010-2015 / Nguyễn Xuân Tùng // .- 2018 .- Số 17 .- Tr. 39-46 .- 330

Singapore – nền kỉnh tế thị trường tự do phát triển cao và rất thành công, sở hữu một môi trường kinh tế mở cửa và không có tham nhũng, giá cả ổn định và thu nhập bình quân đầu người cao hơn so với hầu hết các nước phát triển khác - kết quả của việc áp dụng các chính sách kinh tế phù hợp do Chính phủ đề xuất. Không chỉ đơ thuần trình bày bối cảnh kinh tế của Singapore, bài viết tập trung đánh giả tổng quan một số chính sách kinh tế của quốc gia này trong giai đoạn 2010 - 2015, gợi ý bài học kinh nghiệm có thể tham khảo cho Việt Nam trên con đường phát triển.

8195 Phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Cẩm Nhung // .- 2018 .- Số 17 .- Tr. 27-38 .- 658.3

Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, mỗi quốc gia có những lựa chọn riêng về nhóm nguồn lực quan trọng cần tập trung cho phát triển với từng thời kỳ. Các nước phát triển như Mỹ và Nhật Bản đã dựa vào các tiêu chí hệ thống thị trường để phân bổ hiệu quả các nguồn lực cho phát triển. Trong khi đó, Singapore, Hàn Quốc và Na Uy lựa chọn phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Mặc dù các nước phát triển có sự lựa chọn cách thức phân bổ nguồn lực khác nhau, nhưng các nước này đều hướng tới đảm bảo công bằng về mặt xã hội và bền vững về môi trường. Dựa trên phân tích về việc huy động và phân bổ nguồn lực của một số nước trên thế giới, bài viết rút ra một số hàm ý cho Việt Nam nhằm đạt được hiệu quả trong việc phân bổ các nguồn lực nói chung và nguồn lực nhà nước nói riêng.

8196 Đánh giá tác động của các yếu tố địa điểm đầu tư tới FDI vào khu vực RCEP qua mô hình kinh tế lượng / Nguyễn Bình Dương // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 130 .- Tr. 2-9 .- 330

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) bắt đầu được đàm phán vào năm 2012 đã trở thành một cột mốc quan trọng của quá trình hội nhập ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Bài viết này nhằm mục đích phân tích ảnh hưởng của các yếu tố địa điểm đầu tư bao gồm: thu nhập, lao động, tài nguyên thiên nhiên, chính sách tự do hóa thương mại của các nước thành viên tới FDI vào RCEP. Thông qua việc xây dựng mô hình kinh tế lượng sử dụng dữ liệu bảng, kết quả thực nghiệm cho thấy thu nhập, lao động, tài nguyên thiên nhiên, chính sách tự do hóa thương mại của nước sở tại là những yếu tố quan trọng thúc đẩy FDI vào RCEP.

8197 Ứng dụng công nghệ tài chính trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam - Xu hướng tất yếu của thời đại 4.0 / Nguyễn Thị Hiền và Phạm Thu Hương // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 130 .- Tr. 10-18 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu các ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) trong kinh doanh ngân hàng, trong đó lý giải rõ tính năng và tiện ích trong việc ứng dụng các công nghê Fintech phổ biến như Điện toán đám mây (Cloud Computing), Robot và Trí tuệ nhân tạo (Robot and AI); Dữ liệu lớn (BigData) và Internet kết nối vạn vật (Internet of Things); công nghệ chuỗi khối Blockchain; và Giao diện chương trình ứng dụng (API- Application Programming Interfaces). Nghiên cứu cho thấy các ngân hàng Việt Nam cũng đang bắt đầu hướng đến áp dụng các nền tảng công nghệ mới vào hoạt động phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với mục tiêu tạo ra doanh thu và mở rộng thị phần cho ngân hàng trong tương lai nhưng chưa chú trọng đến vấn đề an toàn, bảo mật và giảm chi phí. Chính vì vậy, bài viết cũng đề xuất một số khuyến nghị đồng bộ liên quan đến: (i) hoàn thiện khung pháp lý; (ii) tạo dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; (iii) tăng cường an ninh, bảo mật trong ứng dụng Fintech; và (iv) đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ Fintech nhằm tạo nên giải pháp đồng bộ ứng dụng Fintech trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới.

8198 Các yếu tố ảnh hưởng tới áp dụng thành công SPC: nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo tại Việt Nam / Phạm Việt Dũng // Khoa học Thương mại .- 2019 .- sỐ 130 .- Tr. 19-27 .- 658

Phương pháp SPC là sử dụng các công cụ thống kê để giám sát, quản lý và cải tiến quy trình sản xuất. Bài báo chỉ ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến áp dụng thành công SPC trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng từ 272 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu chỉ ra 06 yếu tố làm nên thành công SPC trong các doanh nghiệp, bao gồm: (i) Cam kết của lãnh đạo cấp cao; (ii) Làm việc nhóm; (iii) Đào tạo và giáo dục về SPC; (iv) Vai trò của bộ phận chất lượng; (v) Triển khai thực hiện SPC; (vi) Lưu trữ dữ liệu. Đồng thời nghiên cứu cũng gợi ý một số giải pháp quản lý để thực hiện thành công SPC trong các doanh nghiệp.

8199 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến giá trị khách hàng cảm nhận của các nhà bán lẻ trực tuyến nhỏ trên Facebook trên địa bàn Hà Nội / Phạm Minh Đạt, Bùi Thị Thu và Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 130 .- Tr. 36-47 .- 658

Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố tạo giá trị khách hàng nói chung khi mua sắm tại các nhà bán lẻ trực tuyến nhỏ trên Facebock. Kết quả kiểm định qua bộ dữ liệu điều tra trắc nghiệm 250 khách hàng cho thấy mô hình nghiên cứu thực tế gồm 5 nhân tố biến độc lập với 20 thang đo biến quan sát và 5 biến quan sát cho biến phụ thuộc giá trị khách hàng cảm nhận với các nhà bán lẻ trực tuyến nhỏ trên Facebook ở địa bàn Thành phố Hà Nội theo thứ tự mức độ đóng góp lần lượt là: Chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến, Truyền khẩu trực tuyến, Cảm nhận tính hữu ích; Cảm nhận tính dễ sử dụng và Rủi ro cảm nhận.

8200 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố cản trở hành vi mua thực phẩm sạch và an toàn của người tiêu dùng thành thị: nghiên cứu tại Việt Nam / Phạm Thị Huyền, Vũ Huy Thông và Nguyễn Đình Toàn // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 130 .- Tr. 28-35 .- 658

Tập trung phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu định tính thông quan phương pháo phỏng vấn chuyên sâu nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố cản trở hành vi mua thực phẩm sạch và an toàn của người tiêu dùng thành thị tịa một số địa phương ở Việt Nam.