CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
811 Nghiên cứu về những nguy cơ công nghệ có ảnh hưởng đến hệ thống kế toán của doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh / Vũ Quốc Thông, Nguyễn Thị Ngọc Như, Phan Đoàn Thanh Thảo, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Yến Nhi // .- 2024 .- Số 821 - Tháng 3 .- Tr. 116-120 .- 658

Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp được xem là bộ xử lý chính của hệ thống thông tin quản lý, với chức năng thực hiện tiếp nhận và xử lý các giao dịch tài chính, phân tích và cung cấp thông tin tài chính cho người dùng phục vụ việc xây dựng các chiến lược trong kinh doanh. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng tin học hóa của các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trên cơ sở khảo sát 120 phiếu khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nguy cơ liên quan đến môi trường máy tính có ảnh hưởng đến Chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, gồm: Nguy cơ công nghệ thông tin tổng quát, Nguy cơ phần cứng, Nguy cơ phần mềm, Nguy cơ dữ liệu, Nguy cơ con người. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số gợi ý có thể giúp các nhà quản trị doanh nghiệp lưu ý nhằm cải tiến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.

812 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay / Mai Lan Hương // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 4 - 6 .- 658

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sát sao của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Do đó, trong thời gian tới, cần tiếp tục nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam để tận dụng cơ hội phục vụ cho phát triển kinh tế bền vững, kịp thời ứng phó linh hoạt, thích nghi với những khó khăn, thách thức và tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.

813 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 / Bùi Hoàng Trung // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 7 - 9 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020, từ đó tác giả rút ra một số thành tựu và hạn chế, bất cập của việc thu hút FDI của nước ta thời gian qua.

814 Thách thức và cơ hội ngành công nghiệp ô tô Việt Nam hiện nay / Vũ Anh Trọng // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 10 - 12 .- 658

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành công nghiệp ô tô đã được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Tại Việt Nam, ngành công nghiệp ô tô luôn là lĩnh vực được Chính phủ quan tâm, khuyến khích đầu tư phát triển. Nhờ đó, trong những năm qua, ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam đã có những bước phát triển lớn, với việc tăng sản lượng sản xuất lắp ráp trong nước, và tăng tỷ lệ nội địa hóa. Tuy nhiên, những cơ hội và thách thức mà ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đang phải đối mặt cũng không ít.

815 Vai trò của kiểm toán trong phát hiện gian lận tài chính tại doanh nghiệp / Phạm Thị My // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 13 - 15 .- 658

Bài viết tập trung vào vai trò của kiểm toán trong việc phát hiện gian lận tài chính. Kiểm toán viên có nhiệm vụ đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của báo cáo tài chính bằng cách xác nhận và kiểm tra các giao dịch, thông tin và tuân thủ quy định kế toán. Để tăng cường vai trò của kiểm toán trong phát hiện gian lận, cần có sự cải thiện liên tục về phương pháp và quy trình kiểm toán, sử dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu. Vai trò của kiểm toán ngày càng quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh phức tạp yêu cầu tính minh bạch và trách nhiệm xã hội.

816 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài : nguồn lực quan trọng cho phát triển thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh mới / Nguyễn Thị Quỳnh Nhi // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 22 - 24 .- 658

Nguồn vốn đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng kinh tế của địa phương Đà Nẵng trong thời gian qua, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Những đóng góp của nguồn vốn này vào chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động là rất lớn và đang ngày càng phát huy tốt. Để tiếp tục thu hút nhiều hơn nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước trong bối cảnh hiện nay, Thành phố Đà Nẵng cần có những đánh giá và giải pháp để thúc đẩy hơn nữa các nhà đầu tư quốc tế và trở thành thành phố biển đáng sống khu vực Châu Á theo quy hoạch đến 2050.

817 Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của Gen Z tại thành phố Hồ Chí Minh / Lưu Hoàng Giang, Trần Nhật Trường, Lê Thị Thanh Kiều // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 31 - 33 .- 658

Nghiên cứu này xác định các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của gen Z. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định khởi nghiệp của gen Z. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các gen Z của 5 quận tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để chọn cỡ mẫu khảo sát là 379. Dữ liệu được thu thập thông qua kết quả trả lời bảng câu hỏi có cấu trúc của đối tượng khảo sát. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, phân tích EFA và phân tích hồi quy tuyến tính. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các nhân tố tác động từ cao đến thấp: Niềm đam mê kinh doanh; kiến thức và kinh nghiệm; nghề nghiệp của cha mẹ; kiến thức và kinh nghiệm; ý tưởng khởi nghiệp và vốn kinh doanh.

818 Ảnh hưởng của đặc điểm công việc đến kết quả làm việc của cán bộ khai thác bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn Hà Nội / Trần Tiến Dũng // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 34 - 36 .- 658

Nghiên cứu xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm công việc (bao gồm: mức độ phức tạp, tính rõ ràng và hoàn chỉnh, tầm quan trọng quyền tự chủ, thông tin phản hồi) đến kết quả làm việc (bao gồm: kết quả thực hiện công việc được giao, kết quả thực hiện công việc phát sinh, hành vi cản trở công việc) của cán bộ khai thác bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện đặc điểm công việc phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng công việc của cán bộ khai thác bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại địa bàn Hà Nội nói riêng cũng như cả nước nói chung.

819 Chất lượng dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam / Nguyễn Xuân Quyết, Trần Phương Bảo Trân // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 37 - 39 .- 658

Bài viết nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam, qua đó đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam.

820 Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kính an toàn : nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH sản xuất thương mại Tuấn Minh / Nguyễn Thị Minh Khuê // .- 2024 .- Số (652+653) - Tháng 02 .- Tr. 40 - 42 .- 658

Bài viết nghiên cứu tiến trình xử lý thông tin kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Tuấn Minh trên cơ sở xây dựng lý thuyết, qua khảo sát thực trạng và kết quả phân tích đánh giá về nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán kể từ đó tìm ra giải pháp phát triển giúp hoàn thiện công tác thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán tại công ty.