CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8011 Những thành tựu trong đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt / Nguyễn Thị Hạnh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 118-121 .- 658

Đưa ra những thành tựu mà doanh nghiệp Việt đạt được trong quá trình đổi mới sáng tạo, đồng thời đề xuất giải pháp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đối mới sáng tạo trong doanh nghiệp Việt.

8012 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng công trình giai đoạn thực hiện dự án các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung và dự án đường đôi phía Nam thành phố Phan Rang - Thá / Phan Tấn Cảnh, Đỗ Văn Lượng // Kinh tế Xây dựng .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 28-34 .- 658

Trong những năm gần đây, cả nước đã xảy ra không ít sự cố công trình ngay trong giai đoạn thi công, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc dư luận xã hội, gây ra thiệt hại về người và tài sản. Nguyên nhân dẫn đến chất lượng công trình kém thì có nhiều, một trong những nguyên nhân quan trọng và trực tiếp là công tác quản lý chất lượng công trình của các chủ thể tham gia thực hiện dự án chưa được chú trọng đúng mức, chưa nghiêm túc. Việc điều tra, khảo sát và phân tích một cách thấu đáo thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình của các chủ thể tham gia thực hiện dự án tại Ninh Thuận và Ban quản lý dự án xây dựng hạ tầng đô thị thuộc Sở Xây dựng Ninh Thuận sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng vào các dự án đường đôi phía Nam thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thực sự có ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn lao.

8013 Hoàn thiện phương pháp phân tích chỉ tiêu hiệu số thu chi khi so sáng lựa chọn phương án đầu tư xây dựng trong trường hợp tuổi thọ của phương án khác nhau / Vũ Kim Yến // Kinh tế Xây dựng .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 17-20 .- 658

Đánh giá, so sánh phương án đầu tư là một nội dung quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, trong đó có phân tích tài chính. Để phân tích tài chính dự án ta dùng các chỉ tiêu động, trong đó có chỉ tiêu hiệu số thu chi của dự án đầu tư. Cơ sở lý luận về đánh giá lựa chọn dự án đầu tư của chỉ tiêu hiệu số thu chi đã đầy đủ, tuy nhiên nghiệp vụ tính toán, so sánh sao cho nhanh gọn, cho ta kết quả nhanh, chính xác là việc làm cần được hoàn thiện thêm. Bài viết đề cập đến việc nghiên cứu cách lập dòng tiền tệ và hoàn thiện nghiệp vụ tính toán chỉ tiêu hiệu số thu chi khu so sáng các phương án đầu tư có tuổi thọ khác nhau, sử dụng chỉ tiêu hiệu số thu chi khi so sánh lựa chọn phương án đầu tư.

8014 Vận dụng mô hình quản trị thay đổi trong lĩnh vực quản lý công / Nguyễn Hồng Anh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 178-182 .- 658

Học tập và vận dụng các phương thức quản lý tiến bộ trên thế giới luôn được Nhà nước ta khuyến khích và ủng hộ, đặt biệt là trong lĩnh vực đào tạo cán bộ nhà nước - quản lý công. Do tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật quá nhanh, buộc Nhà nước phải có đội ngũ cán bộ có tri thức, kiến thức tiên tiến hiện đại, biết cách vận dụng phương thức quản lý có cơ sở khoa học, làm nền tảng để xây dựng một nhà nước văn minh hiện đại. Vậy, việc vận dụng tri thức từ các học giả nổi tiếng trên thế giới như thế nào, cách phân tích, đánh giá và chọn lọc để sử dụng ra sao, trong tình huống quản lý thay đổi là nội dung chính trong bài này.

8015 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trước yêu cầu số hóa nền kinh tế / Phạm Quang Khánh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 204-207 .- 658

Trình bày một cách khái quát về yêu cầu số hóa nền kinh tế đến từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trên cơ sở phân tích những thách thức, khó khăn đối với nguồn nhân lực Việt cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, tác giả đã đề xuất và luận chứng một số giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số.

8016 Ứng dụng công nghệ 4.0 nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp / Hoàng Hiếu Thảo // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 208-211 .- 658

Phân tích những thách thức nền kinh tế Việt Nam trước sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Một trong những khó khăn lớn nhất mà doanh nghiệp Việt đối mặt chính là năng lực cạnh tranh suy giảm do năng suất lao động thấp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp Việt phải ứng dụng công nghệ 4.0 gia tăng năng lực cạnh tranh, đưa nền kinh tế phát triển theo xu hướng số hóa.

8017 Kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng với PLS - SEM: Nghiên cứu tình huống tại Việt Nam / Cao Quốc Việt, Bạch Ngọc Hoàng Ánh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 247-253 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Việt Nam thông qua phương pháp PLS-SEM. Kết quả khẳng định có tác động giữa sự quan tâm đến môi trường và quan tâm đến sức khỏe lên thái độ đối với sản phẩm xanh. Ngoài ra, các yếu tố còn lại trong mô hình, như: thái độ đối với sản phẩm xanh, ảnh hưởng xã hội và hiệu quả nhận thức của khách hàng cũng đã được đánh giá. Nghiên cứu mang lại một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

8019 Hoạt động marketing dựa trên giá trị của công ty Amigo Quant Edge / Phan Thị Thu Hoài // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 266-271 .- 658

Công ty Amigo Quant Edge được thành lập vào năm 2008, đã cung cấp nhiều giải pháp phần mềm hỗ trợ giao dịch cho các hệ thống ngân hàng. Hiện tại, Amigo Quant Edge là đối tác cung cấp phần mềm cho một số ngân hàng tại Việt Nam. Bài viết này sẽ trình bày về hoạt động marketing dựa trên giá trị của Công ty Amigo Quant Edg.

8020 Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thanh Thiên // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 9 .- Tr. 272-278 .- 332.109597

Vận dụng mô hình TOBIT để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam từ mẫu đại diện của 22 ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có 4 ngân hàng thương mại Nhà nước (đã được cổ phần hóa) và 18 ngân hàng thương mại cổ phần qua 6 năm (2013-2018).