CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7211 Phân tích tăng trưởng vô cơ, tăng trưởng hữu cơ và chi phí công suất trong lập kế hoạch ngân sách doanh nghiệp / Đặng Thị Huyền Hương, Phạm Thị Ngọc Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 35-38 .- 658
Bài viết đề cập đến chi phí công suất và tăng trưởng hữu cơ, tăng trưởng vô cơ và khuyến nghị phân tích nội dung này trong quá trình lập ngân sách của doanh nghiệp. Việc phân biệt chi phí công suất và lãng phí do sản xuất dưới mức công suất tối ưu giúp doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác các biến động ngân sách vào cuối kỳ và cung cấp các thông tin đầy đủ cho nhà quản lý.
7212 Hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc / Dương Nguyễn Thanh Tâm // .- 2020 .- Số 726 .- Tr.58– 60 .- 332.04
Bài báo nghiên cứu hiệu quả tài chính của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2018 bằng phương pháp đồ thị và kiểm định t-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tự tái cấu trúc, mua bán và sáp nhập giảm nhưng từ năm 2017 có tăng trở lại. Tuy mức tăng chưa nhiều nhưng cũng cho thấy, tái cấu trúc giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại trong 2 năm cuối của giai đoạn nghiên cứu.
7213 Nguyên tắc thận trọng trong kế toán từ các góc nhìn / Nguyễn Thị Bích Thủy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 53-56 .- 657
Nguyên tắc thận trọng là một trong những nguyên tắc cơ bản và lâu đời nhất trong hoạt động kế toán tài chính. Tầm quan trọng của việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán một lần nữa được khẳng định thông qua việc Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã yêu cầu đưa lại khái niệm thận trọng vào khuôn mẫu khái niệm (Conceptual Framework) vừa được ban hành vào tháng 3/2018 sau một thời gian loại bỏ khỏi khuôn mẫu khái niệm từ năm 2010.
7214 Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên lĩnh vực tài chính – ngân hàng / Tiếu Phương Quỳnh, Lê Nam Hải // .- 2020 .- Số 726 .- Tr.61– 64 .- 332.04
Hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính sáng tạo và năng suất làm việc của nhân viên. Trên cơ sở kê thừa mô hình của Burgess(2005), nghiên cứu thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 nhân tố (biến) tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên gồm: đãi ngộ, rủi ro chia sẻ tri thức, sự ảnh hưởng, sự xấu hổ, lợi ích xã hội và quy tắc qua lại tác. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên nhằm góp phần thiết thực cho các nhà quản trị việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp vững bền.
7215 Kiểm toán công nghệ thông tin trong kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn Bảo Việt - thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 42-45 .- 657
Với tác động của xu hướng công nghệ trong ngành bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ ngày càng nhận thức rõ tầm quan trong của công nghệ thông tin trong hoạt động của mình và tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo các xu hướng này. Thách thức này đòi hỏi bộ phận kiểm toán nội bộ phải có sự am hiểu nhất định về công nghệ thông tin và sự ứng dụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm bảo hiểm tại doanh nghiệp của mình. Theo xu hướng này, nội dung của kiểm toán nội bộ dưới sự tác động của công nghệ thông tin sẽ mở rộng sang loại hình mới, đó là kiểm toán công nghệ thông tin. Tập đoàn Bảo Việt cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
7216 Nhân tố ảnh hưởng tới biến động giá cổ phiếu ở các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thanh Hiếu // .- 2020 .- Số 726 .- Tr. 65– 68 .- 332.04
Bài viết nghiên cứu các nhân tố gồm: Tỷ lệ cổ tức tri trả, biến động lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty tới biến động giá cổ phiếu trong các công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy, các nhân tố này ảnh hưởng khác nhau tới biến động giá cổ phiếu ở các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách cho các nhà đầu tư trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
7217 Sở hữu nước ngoài và quản trị lợi nhuận: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Phan Thị Đỗ Quyên, Nguyễn Hoàng Thảo Uyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 22-25 .- 658
Nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đến quản trị lợi nhuận. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, trong khoảng thời gian 2008-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sở hữu nước ngoài có quan hệ ngược chiều với quản trị lợi nhuận. Kết quả này phù hợp với lập luận rằng nhà đầu tư nước ngoài thường có lợi thế trong việc quản trị công ty, góp phần hạn chế quản trị lợi nhuận. Do vậy, tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao sẽ làm giảm mức độ quản trị lợi nhuận của công ty.
7218 Xây dựng mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đem lại sự hài lòng cho khách hàng tại BIDV Bình Dương trong bối cảnh cuộc Cách mạng 4.0 / Nguyễn Thị Diên, Lưu Anh Tú, Võ Xuân Sơn // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 39-41, 60 .- 332.12
Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Theo đó, công tác quản lý nhà nước, quản lý trong các doanh nghiệp cần phải luôn cải cách, hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ, trong đó phải kể đến chất lượng dịch vụ ngành ngân hàng ngày càng được chú trọng. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thì cần phải nghiên cứu yếu tố nào tác động bên trong hai bên ngoài, mức độ tác động đến đâu để giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng dịch vụ của mình, điều này đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn, phù hợp với xu thế hiện nay.
7219 Chính sách cổ tức nhằm thu hút nhà đầu tư đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2019 / Nguyễn Thị Thùy Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 543 .- Tr. 7-9 .- 658
Nhóm ngành doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (XD CTGT) là một nhóm ngành có tính đặc thù cao nên rất cần có các chính sách cổ tức phù hợp để thu hút đầu tư. Bài báo sẽ phân tích về những đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam trong bối cảnh kinh tế năm 2019 và đi sâu vào khảo sát kỳ vọng của các nhà đầu tư trên thị trường Việt Nam trong bối cảnh này về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp XD CTGT để từ đó đưa ra chính sách cổ tức thu hút đầu tư phù hợp.
7220 Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam / Phạm Văn Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 543 .- Tr. 4-6 .- 330
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đem lại nhiều lợi ích và được hỗ trợ mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 nên đã trở thành xu thế tất yếu của thế giới. Ở nước ta, nông nghiệp công nghệ đang hình thành và thu được những kết quả bước đầu. Nông nghiệp công nghệ cao là giai đoạn phát triển mới về chất của nền nông nghiệp nên gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại. Vì vậy, phát triển nông nghiệp công nghệ cao vừa là thách thức, vừa là cơ hội đối với nền nông nghiệp Việt Nam. Để tận dụng được những cơ hội, vượt được thách thức, cần phải kết hợp sức mạnh của nhà nước và của thị trường.





