CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7161 Một số nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch cộng đồng tạo ra sinh kế bền vững cho người dân xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội / Bùi Cẩm Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 46-48 .- 658

Nghiên cứu tiến hành dựa trên số liệu từ 387 hộ dân. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có 05 nhân tố tác động thuận chiều tới "Phát triển du lịch cộng đồng tạo sinh kế bền vững" cho người dân với mức độ tác động giảm dần từ "vốn con người", "vốn kinh tế", "vốn xã hội", "vốn tài nguyên" và "vốn thể chế".

7162 Thực trạng năng lực lãnh đạo quản lý của cán bộ công chức xã ở huyện Thương Tín, thành phố Hà Nội / Đặng Văn Thống // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 43-45 .- 658

Trình bày năng lực nắm bắt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Năng lực cụ thể hoá quan điểm, chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong thực tiễn quá trình lãnh đạo quản lý; Năng lực giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo; Năng lực, kiểm tra, giám sát, tổng kết thực tiễn.

7163 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng nội địa đối với du lịch trải nghiệm tại tỉnh Lâm Đồng / Phan Vũ Dung Vân, Hoàng Thị Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 28-30 .- 658

Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng nội địa đối với du lịch trải nghiệm tại tỉnh Lâm Đồng. Thang đo Likert 5 cấp độ từ 1- rất không hài lòng đến 5 - rất hài lòng được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của du lhachs về các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch trải nghiệm tại Lâm Đồng. Bài viết nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để các định mức độ hài lòng của khách hàng, ngoài ra phương pháp Willingness to Pay cũng được sử dụng để đo lường mức thoả mãn của du khách về chi phí bỏ ra khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ du lịch. Kết quả nghiên cứu chỉ ra thực trạng và mức độ hài lòng của du khách nội địa của hoạt động du lịch trải nghiệm tại tỉnh Lâm Đồng.

7164 Bảo hiểm y tế toàn dân của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đặng Thị Minh Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 52-54 .- 368

Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân là một chương trình thiết yếu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ cho người dân trước các rủi ro về sức khỏe. Tuy nhiên, việc thực hiện chương trình này thường phải đối mặt với nhiều thách thức. Do vậy, nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia trong việc thực hiện BHYT toàn dân cho phép thúc đẩy tiến trình thực hiện nhanh và hiệu quả hơn. Mục tiêu của bài viết là nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về chính sách và chương trình thực hiện BHYT toàn dân, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.

7165 Chính sách bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho lao động phi chính thức: bài học kinh nghiệm từ Pháp / Bùi Thị Thu Hà, Phạm Minh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 50-51 .- 368

Bảo hiểm hưu trí là một cơ chế an sinh xã hội quan trọng nhằm đảm bảo thu nhập trong dài hạn. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam thì hệ thống bảo hiểm hưu trí phần lớn chỉ bao phủ lao động khu vực chính thức, trong khi lao động khu vực phi chính thức lại chiếm tỉ trọng rất lớn trong lực lượng lao động. Chính vì vậy, việc mở rộng bao phủ hệ thống bảo hiểm hưu trí tự nguyện tới lao động phi chính thức là một trong những mục tiêu cần đạt được của hệ thống an sinh xã hội. Bài viết đề cập một số đặc điểm về hệ thống an sinh xã hội Pháp, một trong những nước có hệ thống an sinh xã hội tốt nhất thế giới, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

7166 Nghiên cứu triển vọng áp dụng kinh tế xanh tại tỉnh Nghệ An / Thái Thị Kim Oanh, Lương Thị Thành Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 58-60 .- 330

Phát triển kinh tế sanh là một xu hướng tất yếu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên và năng lượng. Nền kinh tế xanh hướng tới cải thiện môi sinh, đảm bảo công bằng xã hội và hạnh phúc của mỗi người dân. Nghệ An là tỉnh có diện tích dẫn đầu và dân số đứng thứ tư của Việt Nam, với nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực, tuy nhiên nền kinh tế còn tăng trưởng chậm và chưa thực sự bền vững, tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên còn thiếu hợp lí và chưa có sự quản lí hiệu quả. Từ thực tế đó, việc nghiên cứu và áp dụng kinh tế xanh tại Nghệ An sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho địa phương này.

7167 Lợi thế điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khách sạn tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ / Nguyễn Văn Mạnh, Trần Thanh Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 61-63 .- 332.63

Nghiên cứu của chúng tôi tập trung làm rõ những nhân tố tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến ở khía cạnh thu hút vốn đầu tư du lịch mà rất nhiều nghiên cứu trước đây ở lĩnh vực du lịch chưa được làm rõ. Nghiên cứu này cũng làm rõ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI-Provincial Competitiveness Index) đóng góp 1 phần trong việc tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến. Đây là nhân tố mà chưa có nghiên cứu nào đưa vào hoặc đề xuất một cách đầy đủ. Nghiên cứu chỉ ra có 3 nhóm động cơ chính của nhà đầu tư đó là: (1) tìm kiếm tài nguyên du lịch; (2) tìm kiếm thị trường; (3) tìm kiếm sự hiệu quả. Từ đó, chúng tôi chỉ ra được 5 nhóm nhân tố chính tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến đó là: Thị trường du lịch tiềm năng; Lợi thế tài nguyên du lịch; Lợi thế chi phí; Lợi thế cơ sở hạ tầng du lịch và Môi trường đầu tư (PCI).

7168 Cú hích cho hoạt động môi giới bảo hiểm ở Việt Nam / Bùi Quỳnh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 67-69 .- 368

Hơn 50% dân số Việt Nam sẽ gia nhập tầng lớp trung lưu toàn cầu vào năm 2035, tăng 40% so với năm 2015. Kinh tế phát triển, gia tăng nhu cầu kinh doanh, tiết kiệm, đầu tư, sở hữu tài sản có giá trị.. dự báo sẽ thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm tổ chức và cá nhân tăng trưởng mạnh trong thời gian tới. Nhu cầu bảo hiểm xuất hiện, số lượng doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) gia tăng, sản phẩm bảo hiểm ngày càng đa dạng nhưng người có nhu cầu bảo hiểm lại ít có điều kiện tự so sánh, đánh gia khả năng của các DNBH để đưa ra quyết định lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, ở Việt Nam, là lượng các tổ chức môi giới bảo hiểm (MGBH) còn ít và chưa có điều kiện phát triển. Bài báo nghiên cứu về hoạt động môi giới bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay và vấn đề cú hích để phát triển dịch vụ này trong tương lai.

7169 Ảnh hưởng của thái độ với rủi ro đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ / Mai Thị Hường, Bùi Thị Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 81-83 .- 368

Trên thực tế, mô hình bảo hiểm rất đa dạng các giả định về lo sợ rủi ro (từ các mức độ có liên quan hay phụ thuộc hoàn toàn vào lo ngại rủi ro. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thu thập từ các cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội để kiểm tra ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ (BHNT) của khách hàng cá nhân, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trong phạm vi của nghiên cứu này, thái độ đối với rủi ro được xem xét riêng trong lĩnh vực tài chính.

7170 Cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển, quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam hiện nay / Phạm Khắc Dũng, Bế Hùng Trường, Giá Trần Nghiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 88-90 .- 658

Bảo hiểm phi nhân thọ có tác dụng rất lớn trong việc giúp con người đối phó với rủi ro nên cần thúc đẩy phát triển. Bảo hiểm phi nhân thọ được trực tiếp thực hiện bởi các công ty kinh doanh bảo hiểm nên để thúc đẩy phát triển nó thì phải thúc đẩy hoạt động của các công ty này. Các công ty bảo hiểm muốn phát triển hoạt động kinh doanh thì lại cần phát triển hệ thống đại lý bảo hiểm - kệnh phân phối chủ lực then chốt. Bài báo này tổng hợp các nguồn tài liệu về bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam hiện nay.