CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7141 Bàn về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp / Nguyễn Trọng Kiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 5(190) .- Tr. 43-46 .- 658.001
Bài viết nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản lý có thể chọn lựa phương án kinh doanh, xác định đúng mục tiêu và chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
7142 Nhận biết rủi ro tín dụng - khâu quan trọng nhất trong quản trị tín dụng của ngân hàng thương mại / Nguyễn Văn Lợi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 5(190) .- Tr. 47-50 .- 332.12
Quản trị tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận. Khâu đầu tiên trong quản trị tín dụng đó là nhận biết rủi ro tín dụng, trên cơ sở nhận biết rủi ro các nhà quản trị sẽ tiếp tục thực hiện các khâu tiếp theo, đây là một trong các nội dung quan trọng nhất trong công tác quản trị tín dụng.
7143 Tăng trưởng tín dụng xanh của hệ thống ngân hàng nhằm phát triển bền vững nền kinh tế / Trần Cảnh Toàn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 5(190) .- Tr. 51-53 .- 332.12
Tập trung phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng xanh ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
7144 Mô hình đánh giá tác động của một số chỉ tiêu tài chính đến lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam / Hồ Đắc Nghĩa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 31-33 .- 658
Bài viết sử dụng các công cụ định lượng để đánh giá tác động của một số chỉ tiêu tài chính đến lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng khắc phục khó khắn, vướng mắc trong hoạt động kinh doanh.
7145 Phân tích tương quan giữa an sinh xã hội và phát triển kinh tế tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ / Nguyễn Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 34-36 .- 330
Phân tích một số khía cạnh về kinh tế, xã hội và mối tương quan giữa phát triển kinh tế và thực hiện chính sách ASXH trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Từ đó có thể huy động thêm các nguồn lực của các tổ chức xã hội và người dân, cũng như các nguồn lực ngoài nước để cùng tham gia phát triển kinh tế và cải thiện ASXH trong vùng.
7146 Tăng cường tín dụng tiêu dùng hướng tới phát triển tài chính toàn diện / Phạm Thị Hồng Nhung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 22-25,76 .- 332.12
Tại Việt Nam, tín dụng tiêu dùng đang được hệ thống ngân hàng sử dụng như một trong những công cụ trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính giúp xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững toàn diện và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội. Việc đa đạng hóa các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, mở rộng mạng lưới cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu tiếp cận của người dân được coi là một giải pháp trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia hướng đến mục tiêu phát triển bền vững được đưa ra trong chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc.
7147 Kinh tế Việt Nam năm 2019 và biện pháp thực hiện các chỉ tiêu năm 2020 / Đinh Trọng Thịnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 17-21 .- 330
Kinh tế Việt Nam năm 2019 tương đối khởi sắc theo chiều hướng phát triển mạnh mẽ ở tất cả các phương diện. Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi toàn diện và vượt mức các mục tiêu kế hoạch năm 2019 do Quốc hội đề ra. Để thực hiện được các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2020 cần có những biện pháp kiên quyết và sát thực với nền kinh tế.
7148 Nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài / Lê Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 5-8 .- 332.63
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang lan tỏa mạnh mẽ đến tất cả các nước, trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang chứng tỏ là một kênh hội nhập hiệu quả nhất. Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam hiện đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực và chủ động trong thu hút FDI. Cùng với đó, nội lực của nền kinh tế ngày càng được tăng cường, tiềm lực tài chính và năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam cũng được gia tăng, thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Nhà nước Việt Nam cũng đã có những cơ chế pháp lý, một số định hướng và hỗ trợ cho hoạt động này, nhưng thực tế cho thấy, công tác quản lý của các cơ quan Nhà nước chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, nhiều dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn mà nguyên nhân đến cả từ bản thân doanh nghiệp và Nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số hàm ý nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
7149 Nhân tố tác động đến quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Thanh Hải // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 17-20 .- 332.12
Toàn cầu hóa cùng với sự phát triển đổi mới của hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng tăng đang làm cho các hoạt động của hệ thống ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro và mức độ phức tạp hơn. Ngoài những rủi ro thường gặp như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… thì các ngân hàng còn cần phải chú ý đến một loại rủi ro tiềm ẩn và khó lường nhất đó chính là rủi ro hoạt động. Rủi ro hoạt động không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng về kinh tế và nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng tới uy tín và danh tiếng của ngân hàng. Vì vậy, việc quản trị rủi ro hoạt động đối với các ngân hàng càng trở nên quan trọng và cấp thiết, nó giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả.
7150 Vai trò của các biện pháp hỗ trợ của chính phủ đối với khả năng đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Viêt / Nguyễn Thị Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 67-69 .- 658
Nghiên cứu xác định rõ những đặc tính của doanh nghiệp và khả năng đổi mới của doanh nghiệp dưới tác động của những biện pháp hỗ trợ từ chính phủ và phương hướng đề xuất để tối ưu hoá đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.





