CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6971 Giải pháp huy động nguồn lực FDI vào thị trường bất động sản Việt Nam / Trần Kim Chung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2019 .- Số 708 .- Tr.33 – 35 .- 332

Trong hai năm gần đây, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ. Trong đó, hai lĩnh vực dẫn đầu trong thu hút FDI lần lượt là công nghiệp chế biến chế tạo và kinh doanh bất động sản. Vốn FDI đổ vào bất động sản giúp cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh hơn nhờ bổ sung vào tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội nhưng cũng tiềm ẩn những nguy cơ cho nền kinh tế, đó là sự khác biệt quá lớn giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện, sự chiếm dụng và sử dụng không hiệu quả đất đai, thậm chí trục lợi từ đất đai ...Bài viết đánh giá thực trạng vốn FDI đổ vào thị trường bất động sản Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hạn chế thực trạng này.

6972 Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản quốc tế và vấn đề đặt ra đối với Việt Nam / Nguyễn Hữu Hưng // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 64 - 66 .- 332.024

Xu hướng toàn cầu hóa thị trường đã làm tăng thêm nhu cầu về các tiêu chuẩn, quy định được quốc tế công nhận trong định giá tài sản. Như vậy, đề làm tốt công tác định giá tài sản phức tạp, cần hiểu rõ các quy định pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản quốc tế. Nghiên cứu hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tề và Việt Nam về xác định giá trị tài sản, bài viết rút ra những nguyên tắc cơ bản đối với công tác thẩm định giá tài sản hiện nay.

6973 Phát huy yếu tố thị trường và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội để nâng cao năng suất lao động / Trịnh Huy Hồng // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 76 - 78 .- 332.024

Xu hướng toàn cầu hóa thị trường đã làm tăng thêm nhu cầu về các tiêu chuẩn, quy định được quốc tế công nhận trong định giá tài sản. Như vậy, đề làm tốt công tác định giá tài sản phức tạp, cần hiểu rõ các quy định pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản quốc tế. Nghiên cứu hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tề và Việt Nam về xác định giá trị tài sản, bài viết rút ra những nguyên tắc cơ bản đối với công tác thẩm định giá tài sản hiện nay.

6974 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đại diện của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam / Phạm Thị Vân Huyền // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 76 - 78 .- 332.6322

Bài viết tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đại diện của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu gồm 119 doanh nghiệp niêm yết từ năm 2014 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đại diện của các doanh nghiệp niêm yết: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu tổ chức, số lượng thành viên hội đồng quản trị độc lập và hệ số nợ. Các nhân tố này đều có tác động nghịch đến chi phí đại diện của doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm kiểm soát chi phí đại diện của các doanh nghiệp niêm yết.

6975 Các gói hỗ trợ chống suy thoái kinh tế do đại dịch COVID-19 và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Trọng Tài // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 17 (554) .- Tr. 12-17 .- 330

Đề cập khái quát các gói hỗ trợ tài khóa - tiền tệ tại một số quốc gia và đưa ra một số khuyến nghị chính sách cho Việt nam thời gian tới.

6976 Nhìn lại việc thực hiện báo cáo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền, tài trợ khủng bố giai đoạn 2012-2017 / Tuyết Mai // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 17 (554) .- Tr. 18-21,45 .- 332.4

Báo cáo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền, tài trợ khủng bố giai đoạn 2012-2017 công bố tháng 4/2019 là lần đầu tiên Việt Nam thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuật cuang Ngân hàng Thế giới (WB). Trên cơ cở kết quả hoạt động đánh giá rủi ro quốc gia (NRA). Việt Nam xác định và hiểu về rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố của quốc gia mình, từ đó xây dựng và triển khai kế hoạch hành động quốc gia nhằm giảm thiểu rủi ro được xác định và tăng cường các biện pháp phòng ngừa cần thiết. Bài viết tổng hợp lại việc thực hiện và một số kết quả đánh giá chính trong báo cáo.

6977 Hoạt động ngân hàng kế từ khi Việt Nam gia nhập WTO: tiếp cận thông qua các nhân tố CAMELS / Nguyễn Hoàng Diệu Hiền, Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 17 .- Tr. 22-29 .- 332.12

Bài viết mô tả sự phát triển của các chỉ số đánh giá đặc điểm nội tại theo CAMELS tròn hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm 2007- thời điểm Việt Nam gia nhập WTO và từ đó đưa ra những phân tích dựa trên các chỉ số này để cho thấy chúng hữu ích như thế nào đối với việc đánh giá tình hình ngành ngân hàng ở Việt Nam.

6978 Sự thiết lập áp dụng kế toán nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập / Chu Thị Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 196+197 .- Tr. 51-55 .- 658

Tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm, mục tiêu cũng như tầm quan trọng của kế toán nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, làm rõ sự cần thiết cả việc ứng dụng kế toán nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập.

6979 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong tiến trình hội nhập / Lê Thị Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 4-6 .- 658

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu về lĩnh vực bảo hiểm. Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm tăng nhanh, đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài với nguồn vốn lớn, có kinh nghiệm quản lý, Quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm diễn ra ngày càng gay gắt, buộc các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam phải nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển, Bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong tiến trình hội nhập.

6980 Báo cáo tài chính về nguồn nhân lực: một số vấn đề trao đổi / Nguyễn Thị Xuân Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 25-27 .- 658

Bài viết trình bày khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp, các quan điểm khác nhau về trình bày thông tin nguồn nhân lưc lên báo cáo tài chính. Đồng thời, tác giả cũng tổng hợp các quan điểm về quy định trình bày thông tin nguồn nhân lực trên báo cáo tài chính của một số chính phủ và các tác giả trong, ngoài nước. Từ đó chỉ ra sự cần thiết của trình bày thông tin về nguồn nhân lực trên báo cáo tài chính ở Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra một số khó khăn cần nghiên cứu để có giải pháp khi thực hiện quy định trình bày thông tin về nguồn nhân lực trên báo cáo tà chính ở Việt Nam.