CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6981 Năng lực hội nhập văn hóa: yếu tố quyết định thành công của người lao động nước ngoài / Trịnh Hồng Thái // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 40-42 .- 658
Với xu thế hội nhập quốc tế, đa dạng hóa đa phương hóa, người lao động sẽ có nhiều cơ hội làm việc trong một môi trường văn hóa khác nhau; vì vậy năng lực hội nhập văn hóa được đánh giá là năng lực thiết yếu nhất mà người lao động nước ngoài lao động nước lao động. Bài viết này cung cấp tổng quan về các khái niệm liên quan đến hội nhập văn hóa, các yếu tố cấu thành năng lực hội nhập văn hóa và xem xét năng lực hội nhập văn hóa của người lao động nước ngoài ở Việt Nam sẽ cần những cấu thành năng lực gì để gắn với đặc thù văn hóa, phù hợp với hội nhập quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực hội nhập văn hóa cho người lao động nước ngoài ở Việt Nam.
6982 Phân tích sự biến động của giá sau khi doanh nghiệp thông báo mua lại cổ phiếu tại Việt Nam / Ngô Mai Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 61-63 .- 658
Bài báo ứng dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện và mô hình để phân tích ảnh hưởng của việc mua lại cổ phiếu tới giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Tiến hành nghiên cứu với dữ liệu là các chương trình mua lại cổ phiếu của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017 nhằm phân tích biến động giá trong thời gian ngắn hạn xung quanh thời gian thông báo mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện và mô hình.
6983 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Internet Banking của khách hàng ở các ngân hàng thương Việt Nam / Vũ Quang Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 64-66 .- 332.12
Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra cách khách hàng cảm nhận và chấp nhận Internet Banking ở Việt Nam. Mô hình mở rộng dựa trên Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã được phát triển nhiều hơn ba cấu trúc đã được thêm vào Mô hình, cụ thể là; Rủi ro cảm nhận (PR), nhận thức tin tưởng (PT) và Sự tín nhiệm ngân hàng (BC). Để kiểm tra thực nghiệm khả năng của các mẫu điều tra dự đoán ý định chấp nhận và sử dụng của khách hàng internet banking, một bảng mẫu điều tra dự đoán ý định chấp nhận và sử dụng của khách hàng internet banking, một bảng câu hỏi đã được phát triển và sử dụng.
6984 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp: nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam / Nguyễn Văn Kỷ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 70-72 .- 658
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Hàng năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước. Tuy nhiên trong môi trường kinh doanh cạnh tranh mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập hiện nay, các DNNVV đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như thiếu vốn, thiếu mặt bằng kinh doanh, thiếu công nghệ, thiếu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển còn yếu kém, thiếu thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh... Chính vì vậy "Xây dựng văn hóa doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" là rất cấp thiết trong thời điểm hiện nay.
6985 Bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Trần Thị Thùy Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 76-77 .- 658
Trong điều kiện ngày nay, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là những hoạt động tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống con người. Các hoạt động trên tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp và thường gây tiêu hao tài nguyên thiên nhiên và tạo ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường. Do giữa môi trường và sự phát triển kinh tế luôn có mối quan hệ chặt chẽ; môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn sự phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi môi trường, vì vậy để giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, đặc biệt là vần đề bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp cần có các chính sách phù hợp.
6986 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông ở tỉnh Lạng Sơn hiện nay / Lưu Thị Thu Huỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 100-102 .- 658
Cơ chế cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa làm cho nền hành chính trở nên dân chủ, minh bạch, có tính chuyên nghiệp, mang lại sự thuận lọi cho cá nhân, tổ chức. Trong phạm vi bài viết tác giả đề cập tới một số vấn đề lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông ở tỉnh Lạng Sơn hiện nay.
6987 Nhìn lại tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Đài Loan / Nguyễn Thị Kim Chi, Nguyễn Thị Thanh Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 10-12 .- 658
Xuất khẩu lao động hiện đang đươc coi là một trong những ngành kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích to lớn, là giải pháp tạo việc làm quan trọng và mang tính chiến lược của nước ta. Đài Loan là một trong những thị trường xuất khẩu lao động chính của Việt Nam, do vậy, việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang Đài Loan đóng vai trò quan trọng trong thực hiện công tác xuất khẩu lao động của Việt Nam nói riêng và phát triển kinh tế xã hội Việt Nam nói chung.
6988 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế Việt Nam: Một số vấn đề đặt ra và giải pháp / Nguyễn Xuân Bắc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 7-9 .- 658
Trong những năm gần đây, kinh tế tư nhân ở nước ta phát triển nhanh chóng và trở thành động lực quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù kinh tế thế giới đang có những biến động mạnh mẽ, kinh tế Việt Nam 2019 vẫn tăng trưởng ấn tượng và thành công đó có đóng góp không nhỏ từ khu vực kinh tế tư nhân. Bài viết nghiên cứu một số vấn đề đặt ra trong việc phát triển khối doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở đó, tác giả sẽ phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm phát huy tối đa nguồn lực này cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
6989 Khung phân tích về tác động của chi ngân sách nhà nước đến tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trọng Khánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 13-15 .- 332.1
Bài viết này bắt đầu bằng viêc lược khảo các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ giữa chi ngân sách tác động đến tăng trưởng kinh tế và ứng dụng thực nghiệm của nó trong kinh tế hiện đại. Trên cơ sở đó nghiên cứu tiến hành xây dựng khung phân tích các cấu thành trong nguồn vốn chi NSNN cho nông nghiệp có ảnh hưởng đến tăng trưởng của ngành này. Khung phân tích này dừng lại trong phạm vi xây dựng mô hình khái niệm, còn việc đo lường ở mức độ định lượng cho nguồn chi NSNN cho nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng của ngành sẽ được công bố ở các bài viết khác.
6990 Mô hình thẻ điểm cân bằng khu vực công (PSS): khuôn mẫu lý thuyết và sự vận dụng trong các tổ chức chính phủ / Phạm Quang Huy // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 42-45 .- 658
Bài viết giới thiệu bức tranh tổng thể về những nội dung liên quan đến mô hình thẻ điểm cân bằng, qua đó vận dụng công cụ này vào các tổ chức chính phủ theo 4 khía cạnh cụ thể. Kết quả của bài viết sẽ cung cấp một hệ thống lý luận cơ bản về các chiều của thẻ điểm cân bằng trong khu vực công để các nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai vào từng lĩnh vực cụ thể của một quốc gia.