CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6891 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam / TS. Trần Trung Kiên // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 163-166 .- 658
Phân tích thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quá trình hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong thời gian tới.
6892 Phát triển bảo hiểm qua ngân hàng ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Khánh // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 85 - 87 .- 368
Bài viết đánh giá thực trạng việc vận dụng mô hình bancassurance từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm phát triển phương thức này trong thời gian tới.
6893 Một số vấn đề về cái cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW / Nguyễn Thị Hồng Huệ, Nguyễn Hương Quế // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 546 .- Tr. 45-47 .- 657
Nhận thức chung về chính sách tiền lương, thực trạng cải cách chính sách tiền lương trong thời gian qua, một số đột phá cơ bản của cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW.
6894 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành bảo hiểm và yêu cầu đặt ra / Nguyễn Đoàn Châu Trinh // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 85 - 87 .- 368
Bài viết trình bày một số ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động ngành bảo hiểm hiện nay, đồng thời đánh giá thực tiễn ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp bảo hiểm ở Châu Á và Việt Nam.
6895 Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại / Bùi Thị Điệp // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 92 - 94 .- 658
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là phù hợp với xu hướng tất yếu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại trong khu vực, trên thế giới nói chung và của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng. Bởi lẽ, việc mở rộng phục vụ nhóm đối tượng là khách hàng các cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, quản lý rủi ro hữu hiệu hơn nhờ đó giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.
6896 Đa dạng hóa tập trung thị trường và rủi ro vỡ nợ của ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Quốc Việt, Lê Ngọc Hải Vân // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 95 - 99 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm tra tác động của đa dạng hóa, tập trung thị trường đến rủi ro vỡ nợ của các ngân hàng thương mại Việt Nam, để bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hướng nghiên cứu này, đồng thời là cơ sở cho một số gợi ý chính sách trong chiến lược đa dạng hóa và quản lý rủi ro. Với mẫu nghiên cứu gồm 21 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, kết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa tập trung thị trường và rủi ro vỡ nợ, trong khi đó mối quan hệ giữa đa dạng hóa và nguy cơ vỡ nợ chưa được khẳng định.
6897 Hoàn thiện khung khổ pháp luật đối với hoạt động tín dụng đen / Cao Thị Hoa // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 100 - 102 .- 658
Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động của tín dụng đen và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế hoạt động tín dụng đen len lỏi vào đời sống xã hội.
6898 Tầm quan trọng của tiết kiệm tài chính khi còn trẻ / Nguyễn Lê Hà Thanh Na, Nguyễn Minh Hiền // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 106 - 109 .- 658
Bài viết tập trung vào nội dung hạch toán về 6 lọ tài chính của T.Harv Eker, từ đó phân tích 2 mặt đối lập trong ứng xử tài chính là tiết kiệm, tiêu dung để thấy được ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch tài chính và tiết kiệm ngay khi còn trẻ.
6899 Phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng trọng tài thương mại trong hội nhập kinh doanh quốc tế / Lê Cương Kiên // Tài chính .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 106 - 109 .- 658
Bài viết giới thiệu về thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại và một số gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả của trọng tài thương mại thành công cụ pháp lý quan trọng, đắc lực của doanh nghiệp khi giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh.
6900 Cơ cấu vốn, giá trị doanh nghiệp niêm yết ngành nhựa và bao bì Việt Nam: Bằng chứng từ mô hình hồi quy ngưỡng / Mai Thanh Giang // .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 121 - 124 .- 658
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy ngưỡng nhằm nhận biết xu hướng tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp, đồng thời xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu của các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam.





