CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6741 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh / Nguyễn Thị Thúy Loan, Lê Thị Thu Diễm, Tạ Minh Phú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 40-42 .- 658

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logitic kết hợp với dữ liệu được khảo sát trực tiếp từ 195 khách hàng cá nhân đac và chưa vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam - chi nhánh Trà Vinh, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Dựa trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.

6742 Giải pháp hoàn thiện phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn tại các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết / Trần Thị Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 51-52 .- 658

Để biết được khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó có những quyết định huy động, sử dụng vốn để tránh các rủi ro trong thanh toán cũng như đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dược phẩm niêm yết nói riêng luôn quan tâm phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp.

6743 Logistics trong tiêu thụ nông sản Việt / Trần Thị Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 49-50 .- 658

Logistics là gì? Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi sản xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Logistics là vòng tròn bao gồm các hoạt động như: lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan... nhằm đạt được mục đích sau cùng là chuyển sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu nhất.

6744 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và một số vấn đề đặt ra / Phạm Thị Kim Xuyến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 53-55 .- 330

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong những năm qua với kim ngạch xuất khẩu đạt 8,54 tỷ USD vào năm 2019 và mặt hàng này đã được xuất khẩu vào nhiều thị trường lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, EU. Tuy nhiên, hoạt động thủy sản Việt Nam vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định và cần có những giải pháp hạn chế các rào cản góp phần thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam trong thời gian tới.

6745 Tổng quan tình hình thương mại điện tử Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 60-61 .- 658

Việt Nam được xem như một ngôi sao đang lên trong bản đồ thương mại điện tử Đông Nam Á. Thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã và đang chứng kiến sự bứt phá ngoạn mục trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội là những thách thức không hề nhỏ đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành. Bài viết nhằm khái quát thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.

6746 Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết Chùm Ngây lên vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) / Nguyễn Thị Hồng Nhi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 70-72 .- 610

Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết lá, hoa và hạt chùm ngây đối với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannameie). Kết quả cho thấy vòng kháng khuẩn của lá chùm ngây là 15,3+-0,58 mm, hoa chùm ngây là 17,3+-0,58 mm và hạt chùm ngây 20,7 +-0,58 mm. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của lá, hoa, hạt chùm ngây lần lượt là 20mg/ml, 10mg/ml, 5mg/ml. Nồng độ diệt khuẩn (MBC) của lá, hoa, chùm ngây là 40mg/mL, 20mg/mL, 10mg/ML. Từ kết quả cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất ở hạt chùm ngây và thấp nhất là ở lá chùm ngây.

6747 Ứng dụng giải pháp bảo mật 2 lớp Google Authenticator và Authy vào tài khoản cá nhân của một số khách hàng thành phố Thái Nguyên / Nguyễn Thị Kim Tuyến, Nguyễn Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 76-78 .- 658

Hiện nay, có rất nhiều các biện pháp để bảo mật thông tin thương mại điện tử, tuy nhiên để sử dụng được khách hàng phải chỉ một khoản phí không hề nhỏ. Vậy đối với khách hàng cá nhân, những người mới khởi nghiệp và có nguồn vốn nhỏ bé - bán hàng online qua các tài khoản mạng xã hội như Facebook, Gmail hay các trang web thì việc chọn lựa giải pháp an toàn bảo mật thông tin nào là một vấn đề khó khăn.

6748 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ Truyền hình (TVAD) / Đặng Quý Dương, Nguyễn Thùy Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 73-75 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích ảnh hưởng của các cấu trúc văn hóa tổ chức đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ Truyền hình (TVAd). Kết quả khảo sát của nghiên cứu thu được từ 122 người là các cán bộ nhân viên tại TVAd. Các phương pháp phân tích chính thức được sử dụng là phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

6749 Kinh nghiêm về các giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tại một số quốc gia và gợi ý đối với tỉnh Nghệ An / Hoàng Thị Việt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 79-81 .- 658

Nghệ An là một tỉnh có địa bàn kinh tế rộng, nhiều tiềm năng cho sự phát triển nông nghiệp. Trong thời gian vừa qua, mặc dù tính đã có những giải pháp tài chính nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp tuy nhiên sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mun, chưa tạo ra được các chuỗi sản phẩm có giá trị cao. Từ kinh nghiệm giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới như Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, tác giả rút ra một số bài học cho tỉnh Nghệ An.

6750 Tình hình niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên sàn chứng khoán Việt Nam / Đinh Thị Vững, Đặng Kim Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 82-84 .- 332.12

Hết năm 2020 theo quy định của Chinh phủ, 100% các ngân hàng thương mại phải hoàn thành mục tiêu niêm yết có phiếu. Theo dữ liệu tác giả tổng hợp, đến nay vẫn còn gần 50% các ngân hàng vẫn chưa đưa cổ phiếu lên sàn. Qua số liệu thu thập từ năm 2017 đến năm 2019, tác giả đi phân tích tình hình cổ phiếu của nhóm ngành ngân hàng. Để từ đó, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm niêm yết cổ phiếu ngành ngân hàng. Đề xuất một số giải pháp khắc phục tình trạng này.