CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6731 Nghiên cứu hành vi sử dụng game mobile online của người tiêu dùng Hà Nội / Trần Thu Nga, Bùi Thị Hồng Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 103-105 .- 658

Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả đã tiến hành điều tra 200 người dân ở độ tuổi 13-30 trên địa bàn Hà Nội, nhằm tìm hiểu ý kiến đánh giá thực tế về hành vi lựa chọn và sử dụng game mobile online hiện nay. Từ đó, bài viết đưa ra một số đề xuất giải pháp để hoạch định chiến lược Marketing cho các nhà phát hành game online mobile dựa trên kết quả nghiên cứu.

6732 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam / Đào Mộng Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 560 .- Tr. 106-107 .- 658

Trong thời gian vừa qua, năng suất lao động của Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa tương xứng với kỳ vọng. Mức năng suất lao động còn thấp so với một số nước trong khu vực, đặc biệt là năng suất lao động trong nông, lâm nghiệp và thủy sản còn ở mức rất thấp. Từ thực tế đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng suất lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.

6733 Vai trò của Marketing trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm / Hoàng Thúy Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 46-48 .- 658

Marketing đã tác động đời sống của mỗi con người trong xã hội, nó được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực ngoài lĩnh vực kinh tế. Nó không chỉ thu hút được sự quan tâm của các nhà hoạt động kinh tế mà còn cả trong lĩnh vực phi thương mại. Nó trở thành chìa khóa dẫn đến thành công của nhiều doanh nghiệp trong việc tăng khả năng tiêu thụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

6734 Giải pháp tái cơ cấu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới / Nguyễn Văn Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 22-24 .- 658

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Giáo dục nghề nghiệp thành phố Hồ Chí Minh không chỉ phục vụ nhu cầu đào tạo đội ngũ lao động trên địa bàn thành phố mà còn cho cả khu vực phía Nam và cả nước. Trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố thời gian tới, việc tái cơ cấu hệ thống cơ sở GDNN là yêu cầu cấp thiết.

6735 Đánh giá sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh / Hồ Thị Hồng Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 34-36 .- 658

Thực hiện khám chữa bệnh thẻ bảo hiểm y tế giúp người nghèo và cận nghèo bớt đi gánh nặng chi tiêu cho gia khi ốm đau. Tuy nhiên, một số trường hợp người có thủ BHYT không sử dụng thẻ BHYT để đi khám bệnh mà họ chấp nhận bỏ ra một số tiền để khám chữa bệnh theo hình thức dịch vụ tại các cơ sở tư nhân được phục vụ tốt hơn.

6736 Nghiên cứu sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh kẹo truyền thống Bình Định / Đặng Hồng Vương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 31-33 .- 658

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và đo lường sự tác động của các yếu tố đến sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh kẹo truyền thống Bình Định. Nghiên cứu được thu thập và xử lý bộ số liệu từ hơn 350 người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Định có thường xuyên sử dụng sản phẩm bánh kẹo truyền thống ít nhất 3 lần / tháng. Mô hình cấu trúc SEM được thiết lập với kết quả tin cậy cho thấy sự hài lòng của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng và có tác động cao nhất, tiếp theo là hình ảnh thương hiệu và tác động thương hiệu cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng.

6737 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Trà Vinh / Hồ Thị Trúc Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 28-30 .- 658

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được người lao động (NLĐ), người sử dụng lao động (NSDLĐ), các cấp, các ngành và xã hội đánh giá cao, đây là chính sách sớm đi vào cuộc sống, thực hiện tốt vấn đề an sinh xã hội trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, việc triển khai thực hiện chính sách BHTN còn những hạn chế: về đối tượng tham gia, về chế độ, bảo hiểm, về nhận thức của một số NLĐ, NSDLĐ về kết nối phầm mềm quản lý giữa Sở Lao động, Thương Binh và xã hội với bảo hiểm xã hội, về quy định của Luật liên quan đến thời gian giải quyết và thủ tục xử lý chế độ, chính sách BHNT.

6738 Thực trạng và giải pháp phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Việt Nam / Nguyễn Hữu Văn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 37-39 .- 658

Phát triển chương trình đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xem là nền tảng cốt lõi định hướng các hoạt động khác trong hoạt động đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho công việc này.

6739 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh / Nguyễn Thị Thúy Loan, Lê Thị Thu Diễm, Tạ Minh Phú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 40-42 .- 658

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logitic kết hợp với dữ liệu được khảo sát trực tiếp từ 195 khách hàng cá nhân đac và chưa vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam - chi nhánh Trà Vinh, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Dựa trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.

6740 Giải pháp hoàn thiện phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn tại các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết / Trần Thị Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 51-52 .- 658

Để biết được khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó có những quyết định huy động, sử dụng vốn để tránh các rủi ro trong thanh toán cũng như đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dược phẩm niêm yết nói riêng luôn quan tâm phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp.